Cho hình chóp cụt tam giác đều ABC.A'B'C' có đáy lớn ABC là tam giác đều cạnh a, đáy nhỏ A'B'C' là tam giác đều cạnh \(\frac{a}{2}\). Chiều cao của hình chóp cụt bằng h. Gọi O và O' lần lượt là tâm của hai đáy (ABC) và (A'B'C'). Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:
a. Đường thẳng OO' vuông góc với hai mặt phẳng đáy.
b. Các mặt bên của hình chóp cụt đều đã cho là các hình thang cân bằng nhau.
c. Đoạn thẳng OO' có độ dài lớn hơn các cạnh bên AA', BB', CC'.
d. Đoạn thẳng OO' vuông góc với mặt phẳng (ABB'A').
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Theo định nghĩa, hình chóp cụt tam giác đều được tạo thành khi cắt một hình chóp tam giác đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.
Trong hình chóp đều ban đầu, đường thẳng nối đỉnh và tâm đáy (hay đường cao) vuông góc với mặt đáy.
Khi cắt bởi mặt phẳng song song, tâm của hai đáy O và O′ nằm trên đường thẳng này. Do đó, OO′ chính là chiều cao của hình chóp cụt và vuông góc với hai mặt phẳng đáy.
b) Đúng. Các mặt bên của hình chóp cụt đều là các hình thang cân.
Vì đáy lớn và đáy nhỏ đều là các tam giác đều, nên các cạnh bên của hình chóp cụt có độ dài bằng nhau.
Do đó, các mặt bên hình thang cân này bằng nhau.
c) Sai. Gọi H là hình chiếu của A′ lên mặt đáy (ABC). Khi đó A′H song song và bằng
OO′, nên A′H = h.
Xét tam giác vuông A′HA vuông tại H: cạnh AA′ là cạnh huyền.
Suy ra AA′ > A′H, tức là cạnh bên luôn lớn hơn chiều cao OO′ .
Vậy OO′ không thể lớn hơn cạnh bên. Mệnh đề Sai.
d) Sai. Đường thẳng OO' vuông góc với hai mặt phẳng đáy (ABC) và (A'B'C')
Mặt phẳng (ABB'A') là mặt bên cắt hai mặt đáy nên OO' không thể vuông góc với (ABB'A').
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 69,3

(B'AC) ∩ (ABC) = AC
Gọi I là trung điểm của AC
Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên đường trung tuyến BI đồng thời là đường cao
⇒ BI ⊥ AC
Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng nên B'B ⊥ (ABC)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BI\\AC \bot B'B\end{array} \right.\) ⇒ AC ⊥ (B'BI) ⇒ AC ⊥ B'I
Do BI ⊂ (ABC), B'I ⊂ (B'AC) và cả hai đường thẳng này cùng vuông góc với giao tuyến AC tại I, nên góc phẳng nhị diện [B', AC, B] chính là góc giữa hai tia IB' và IB, tức là góc \(\widehat {B'IB}\)
Tam giác ABC vuông cân tại B có cạnh huyền AC = 2a
BI = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{2a}}{2}\) = a
Vì △ABC vuông cân tại B nên độ dài các cạnh góc vuông là: AB = BC = \(\frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)
Vì AA' ⊥ (ABC) ⇒ tam giác A'AB vuông tại A.
Xét tam giác A'AB vuông tại A, theo định lý Pytago:
BB' = AA' = \(\sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 7 \)
Xét tam giác B'BI vuông tại B (vì B'B ⊥ BI), ta có:
tan\(\widehat {B'IB}\) = \(\frac{{B'B}}{{BI}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{a} = \sqrt 7 \) ⇒ \(\widehat {B'IB}\) ≈ 69,3°.
Vậy góc phẳng nhị diện [B', AC, B] có số đo xấp xỉ bằng 69,3°.
Câu 2
a. Mặt phẳng (ACC'A') vuông góc với mặt phẳng (BDD'B').
b. Tam giác A'BD là tam giác đều có diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).
c. Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (ACC′A′).
d. Tang góc giữa đường thẳng AC′ và mặt phẳng (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng.b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Gọi O là giao điểm của AC và BD, O′ là giao điểm của A′C′ và B′D′
Ta có: OO′ ∥ AA′ ∥ CC′ ∥ DD′ (do ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương)
Khi đó: (ACC′A′) ∩ (BDD′B′) = OO′ (1)
Trong hình vuông ABCD, AC ⊥ BD (2)
Vì OO′ ⊥ (ABCD) ⇒ AC ⊥ OO′ (3)
⇒ Từ (1), (2), (3) ⇒ AC ⊥ (BDD′B′). Mà AC ⊂ (ACC′A′)
⇒ (ACC′A′) ⊥ (BDD′B′)
b) Sai. Vì ABCD là hình vuông cạnh a ⇒ BD = \(a\sqrt 2 \)
Xét tam giác vuông A′AB vuông tại A:
A′B= \(\sqrt {A{{A'}^2} + A{B^2}} \) = \(a\sqrt 2 \) (định lý Pytago)
Do đó: A′B = A′D = BD = \(a\sqrt 2 \) ⇒ tam giác A′BD là tam giác đều cạnh \(a\sqrt 2 \)
Diện tích tam giác đều là: SA′BD = \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot \) 2a2 = \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) ≠ \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).
c) Đúng. Trong hình vuông ABCD, BD ⊥ AC (1)
Lại có: AA′ ⊥ (ABCD) ⇒ AA′ ⊥ BD (2)
Vì AC và AA′ cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (ACC′A′) (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ BD ⊥ (ACC′A′).
d) Đúng. Hình chiếu vuông góc của C′ lên mặt phẳng (ABCD) là C
⇒ Hình chiếu của đường thẳng AC′ lên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC
Do đó góc giữa AC′ và (ABCD) là góc \(\widehat {CAC'}\)
Xét tam giác vuông ACC′:
tan\(\widehat {CAC'}\) = \(\frac{{CC'}}{{AC}} = \frac{a}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Các mặt bên của lăng trụ đứng ABC.A'B'C' là các hình chữ nhật có cùng kích thước.
b. Gọi M là trung điểm của BC, góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) chính là góc \[\widehat {A'MA}\].
c. Chiều cao AA' của hình lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
d. Côsin của góc phẳng nhị diện [A', BC, A] bằng \(\frac{1}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hình hộp đứng.
Hình hộp chữ nhật.
Hình lập phương.
Hình lăng trụ đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Chiều cao của khối chóp S.ABCD là \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
b. Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD) có số đo bằng 45°.
c. Côsin của số đo góc nhị diện [S, CD, B] là \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
d. Sin của góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.