khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 83 Lưu

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B, AC = 2a và A'B = 3a. Tính góc phẳng nhị diện [B', AC, B]? (Tính theo độ, làm tròn đến hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

69,3

Đáp án: 69,3

(B'AC) ∩ (ABC) = AC

Gọi I là trung điểm của AC

Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên đường trung tuyến BI đồng thời là đường cao

⇒ BI ⊥ AC

Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng nên B'B ⊥ (ABC)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BI\\AC \bot B'B\end{array} \right.\) ⇒ AC ⊥ (B'BI) ⇒ AC ⊥ B'I

Do BI ⊂ (ABC), B'I ⊂ (B'AC) và cả hai đường thẳng này cùng vuông góc với giao tuyến AC tại I, nên góc phẳng nhị diện [B', AC, B] chính là góc giữa hai tia IB' và IB, tức là góc \(\widehat {B'IB}\)

Tam giác ABC vuông cân tại B có cạnh huyền AC = 2a

BI = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{2a}}{2}\) = a

Vì △ABC vuông cân tại B nên độ dài các cạnh góc vuông là: AB = BC = \(\frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)

Vì AA' ⊥ (ABC) ⇒ tam giác A'AB vuông tại A.

Xét tam giác A'AB vuông tại A, theo định lý Pytago:

BB' = AA' = \(\sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 7 \)

Xét tam giác B'BI vuông tại B (vì B'B ⊥ BI), ta có:

tan\(\widehat {B'IB}\) = \(\frac{{B'B}}{{BI}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{a} = \sqrt 7 \) ⇒ \(\widehat {B'IB}\) ≈ 69,3°.

Vậy góc phẳng nhị diện [B', AC, B] có số đo xấp xỉ bằng 69,3°.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Mặt phẳng (ACC'A') vuông góc với mặt phẳng (BDD'B').

Đúng
Sai

b. Tam giác A'BD là tam giác đều có diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

Đúng
Sai

c. Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (ACC′A′).

Đúng
Sai

d. Tang góc giữa đường thẳng AC′ và mặt phẳng (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Gọi O là giao điểm của AC và BD, O′ là giao điểm của A′C′ và B′D′

Ta có: OO′ ∥ AA′ ∥ CC′ ∥ DD′ (do ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương)

Khi đó: (ACC′A′) ∩ (BDD′B′) = OO′ (1)

Trong hình vuông ABCD, AC ⊥ BD (2)

Vì OO′ ⊥ (ABCD) ⇒ AC ⊥ OO′ (3)

⇒ Từ (1), (2), (3) ⇒ AC ⊥ (BDD′B′). Mà AC ⊂ (ACC′A′)

⇒ (ACC′A′) ⊥ (BDD′B′)

b) Sai. Vì ABCD là hình vuông cạnh a ⇒ BD = \(a\sqrt 2 \)

Xét tam giác vuông A′AB vuông tại A:

A′B= \(\sqrt {A{{A'}^2} + A{B^2}} \) = \(a\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

Do đó: A′B = A′D = BD = \(a\sqrt 2 \) ⇒ tam giác A′BD là tam giác đều cạnh \(a\sqrt 2 \)

Diện tích tam giác đều là: SA′BD = \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot \) 2a2 = \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) ≠ \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

c) Đúng. Trong hình vuông ABCD, BD ⊥ AC (1)

Lại có: AA′ ⊥ (ABCD) ⇒ AA′ ⊥ BD (2)

Vì AC và AA′ cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (ACC′A′) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ BD ⊥ (ACC′A′).

d) Đúng. Hình chiếu vuông góc của C′ lên mặt phẳng (ABCD) là C

⇒ Hình chiếu của đường thẳng AC′ lên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

Do đó góc giữa AC′ và (ABCD) là góc \(\widehat {CAC'}\)

Xét tam giác vuông ACC′:

tan\(\widehat {CAC'}\) = \(\frac{{CC'}}{{AC}} = \frac{a}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Lời giải

Đáp án:

0,8

Đáp án: 0,8

Ta có: SO′ ⊥ (A′B′C′D′), BD′ ⊂ (A′B′C′D′) ⇒ SO′ ⊥ B′D′ ⇒ O′D′ là hình chiếu vuông góc của SD′ lên (A′B′C′D′).

⇒ (SD′, (ABCD)) = (SD′, O′D′) = \(\widehat {SD'O'}\) = 60°

Xét △SA'D' có AD ∥ A'D', áp dụng định lí Talet, ta có: \(\frac{{SA}}{{SA'}} = \frac{{SD}}{{SD'}} = \frac{{AD}}{{A'D'}}\) = \(\frac{1}{3}\) : 1 = \(\frac{1}{3}\)

Có OA ∥ O'A'

Áp dụng định lý Talet trong △SA'O' có OA ∥ O'A', ta có:

\(\frac{{SA}}{{SA'}} = \frac{{SO}}{{SO'}} = \frac{1}{3}\) ⇒ \(\frac{{AA'}}{{SA'}} = \frac{{OO'}}{{SO'}} = \frac{2}{3}\)

Vì tam giác A′D′C′ là tam giác vuông cân tại D′ có D′O′ là đường cao nên ta có:

\(\frac{1}{{D'{{O'}^2}}} = \frac{1}{{A'{{D'}^2}}} + \frac{1}{{D'{{C'}^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} = 2\)⇒ D′O′2 = \(\frac{1}{2}\) ⇒ D′O′= \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SD′O′ vuông tại O′, ta có:

tan60° = \(\frac{{SO'}}{{O'D'}}\) ⇒ SO′ = O′D′ ⋅ tan60° = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot \sqrt 3 = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)

OO′ = \(\frac{2}{3}\) SO′ = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{\sqrt 6 }}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) ≈ 0,8.

Câu 3

a. Các mặt bên của lăng trụ đứng ABC.A'B'C' là các hình chữ nhật có cùng kích thước.

Đúng
Sai

b. Gọi M là trung điểm của BC, góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) chính là góc \[\widehat {A'MA}\].

Đúng
Sai

c. Chiều cao AA' của hình lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Đúng
Sai

d. Côsin của góc phẳng nhị diện [A', BC, A] bằng \(\frac{1}{2}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Hình hộp đứng.

B.

Hình hộp chữ nhật.

C.

Hình lập phương.

D.

Hình lăng trụ đều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Đường thẳng OO' vuông góc với hai mặt phẳng đáy.

Đúng
Sai

b. Các mặt bên của hình chóp cụt đều đã cho là các hình thang cân bằng nhau.

Đúng
Sai

c. Đoạn thẳng OO' có độ dài lớn hơn các cạnh bên AA', BB', CC'.

Đúng
Sai

d. Đoạn thẳng OO' vuông góc với mặt phẳng (ABB'A').

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Chiều cao của khối chóp S.ABCD là \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Đúng
Sai

b. Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD) có số đo bằng 45°.

Đúng
Sai

c. Côsin của số đo góc nhị diện [S, CD, B] là \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

Đúng
Sai

d. Sin của góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP