khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 9 Lưu

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = AD = a, AA′ = b. Gọi M là trung điểm của CC′. Xác định tỉ số \(\frac{a}{b}\) để hai mặt phẳng (A′BD) và (MBD) vuông góc với nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = AD = a, AA′ = b. Gọi M là trung điểm của CC′. Xác định tỉ số a/b để hai mặt phẳng (A′BD) và (MBD) vuông góc với nhau. (ảnh 1)

Ta có: (A′BD) ∩ (MBD) = BD

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Vì ABCD là hình chữ nhật và AB = AD ⇒ ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD

⇒ OA ⊥ BD, OC ⊥ BD

Lại có: AA′ ⊥ (ABCD) ⇒ AA′ ⊥ BD, CC′ ⊥ (ABCD) ⇒ CC′ ⊥ BD

Do BD cùng vuông góc với hai đường thẳng OA và AA′ cùng thuộc mặt phẳng (AA′O)

⇒ BD ⊥ (AA′O) ⇒ A′O ⊥ BD

Chứng minh tương tự ⇒ BD ⊥ (OCC′) ⇒ OM ⊥ BD

Mà A′O ⊂ (A′BD), OM ⊂ (MBD)

⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (A′BD) và (MBD) là \(\widehat {A'OM}\)

Để (A′BD) ⊥ (MBD) thì A′O ⊥ OM

⇔ Tam giác A′OM vuông tại O ⇔ A′M2 = A′O2 + OM2 (theo định lý Pytago) (*)

* Ta có: AO = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Do AA′ ⊥ OA ⇒ Tam giác A′AO vuông tại A

⇒ A′O2 = OA2 + AA′2 = \(\frac{{{a^2}}}{2}\) + b2 (định lý Pytago) (1)

* Xét tam giác OCM: CC′ ⊥ (ABCD), OC ⊂ (ABCD) ⇒ OC ⊥ CM ⇒ Tam giác OCM vuông tại C

Lại có: OC = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), vì M là trung điểm của CC′: CM = \(\frac{{CC'}}{2} = \frac{b}{2}\)

Áp dụng định lý Pytago: OM2 = OC2 + CM2 = \(\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{b^2}}}{4}\) (2)

* Vì M là trung điểm của CC′: C′M = \(\frac{{CC'}}{2} = \frac{b}{2}\)

Vì ABCD.A′B′C′D′ là hình hộp chữ nhật ⇒ A′C′ ⊥ CC′ ⇒ tam giác A′C′M vuông tại C′

Xét tam giác A′C′M vuông tại C′:

A′M2 = A′C′2 + C′M2 = \({\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {\frac{b}{2}} \right)^2}\) = 2a2 + \(\frac{{{b^2}}}{4}\) (định lý Pytago) (3)

Thay (1), (2), (3) vào (*), ta được:

2a2 + \(\frac{{{b^2}}}{4}\) = \(\left( {{b^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \right)\) + \(\left( {\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{b^2}}}{4}} \right)\) ⇔ a2 = b2

Vì a, b > 0 nên \(\frac{a}{b}\) = 1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Đáp án: 3

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình c (ảnh 1)

Theo giả thiết, ta có: (SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông)

⇒ BC ⊥ (SAB). Mà BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB)

Tương tự, ta có:

(SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, AD ⊥ AB (do ABCD là hình vuông)

⇒ AD ⊥ (SAB). Mà AD ⊂ (SAD) ⇒ (SAD) ⊥ (SAB)

Xét mặt phẳng (SCD):

Ta có: CD ∥ AB ⇒ Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng d đi qua S và song song với AB, CD

Trong mặt phẳng (SCD), kẻ SI ⊥ CD (I ∈ CD). Vì d ∥ CD ⇒ SI ⊥ d

Trong mặt phẳng (SAB), kẻ SJ ⊥ AB (J ∈ AB). Vì d ∥ AB ⇒ SJ ⊥ d

Hai đường thẳng SI và SJ cùng vuông góc với giao tuyến d tại S nên góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (SAB) là \(\widehat {ISJ}\) ≠ 90°

⇒ Mặt phẳng (SCD) không vuông góc với mặt phẳng (SAB).

Vậy có đúng 3 mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB) là (ABCD), (SBC), (SAD).

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Cho đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và vuông góc với (P). (ảnh 1)

Lấy điểm M ∈ d

Qua điểm M, dựng đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P). Theo định lí, chỉ có một đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P).

Vì d không vuông góc với (P) nên d và a là hai đường thẳng phân biệt cắt nhau tại M. Do đó, chúng xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Khi đó: a ⊂ (Q); a ⊥ (P).

⇒ (Q) ⊥ (P). Vậy chỉ tồn tại một mặt phẳng chứa đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng (P).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP