khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 29 Lưu

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD bằng \(a\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SO bằng \(\frac{a}{2}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ON và SB bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và SA bằng \[\frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\].

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

a) Sai. Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD \bot AB}\\{AD \bot CD}\end{array}} \right.\) nên d(AB, CD) = AD = a.

b) Đúng. Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ OM

Mặt khác OM ⊥ AB nên ta có OM là đoạn vuông góc chung của AB và SO

Do đó d(SO, AB) = OM = \(\frac{a}{2}\).

c) Sai. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên SM

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 2)

Khi đó vì AB ⊥ (SMO) nên AB ⊥ OH, suy ra OH ⊥ (SAB).

Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC và BD

Xét tam giác ABC có O là trung điểm AC và N là trung điểm BC

Suy ra ON là đường trung bình của tam giác ABC.

Suy ra ON ∥ AB.

Mà AB ⊂ (SAB) và ON ∉ (SAB) nên ON ∥ (SAB)

Vì thế ta có: d(ON, SB) = d(ON, (SAB)) = d(O, (SAB)) = OH

Xét tam giác OSA vuông tại O ta có:

\(OS = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Vì M là trung điểm AB nên \(OM = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\)

Xét tam giác vuông SOM ta có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\)

Vậy d(ON, SB) = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

d) Đúng. Trong tam giác ADC gọi G là trọng tâm. Khi đó AG đi qua trung điểm của CD nên AG ∥ CM, suy ra d(CM, SA) = d(CM, (SAG)) = d(C, (SAG)) = 2d(O, (SAG)).

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 3)

Gọi E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của O lên AG, SE.

Theo định lý 3 đường vuông góc thì AG ⊥ (SOE), suy ra AG ⊥ OF

Mà F là hình chiếu vuông góc của O lên SE nên OF ⊥ SE

Do đó, OF ⊥ (SAG) tại F

Suy ra d(O, (SAG)) = OF

Vì G là trọng tâm tam giác DAC nên \(OG = \frac{1}{3}DO = \frac{1}{6}BD = \frac{{a\sqrt 2 }}{6}\)

Xét tam giác SOE vuông tại O ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{O{F^2}}} = \frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{G^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{6}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{22}}{{{a^2}}}\end{array}\)

\( \Rightarrow OF = \frac{{a\sqrt {22} }}{{22}}\). Vậy \(d\left( {CM,SA} \right) = \frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và C′D′ bằng 2a.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng B′D′ và AB bằng \(a\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD′ và CC′ bằng a.

Đúng
Sai

d. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC′ và CD′ bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Vì \[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD'\\C'D' \bot AD'\end{array} \right.\] nên d(AB, C′D′) = AD′ = \(a\sqrt 2 \)

(Vì AD′ là đường chéo trong hình vuông AA′D′D).

b) Sai. Ta có: AB ∥ (A′B′C′D′) Suy ra d(AB, B′D′) = d(AB, (A′B′C′D′))

= d(A, (A′B′C′D′)) = AA′ = a.

c) Đúng. Ta có: CC′ ∥ AA′ suy ra CC′ ∥ (AA′D′D)

Nên d(CC′, AD′) = d(CC′, (AA′D′D)) = d(C, AA′D′D)) = CD = a.

d) Đúng. Ta có BC′ ∥ AD′ suy ra BC′ ∥ (AD′C)

Nên d(BC′, CD′) = d(BC′, (AD′C)) = d(B,(AD′C)) = d(D, (AD′C))

Lấy AC ∩ BD = O. Dựng DE ⊥ D′O tại E ⇒ DE ⊥ (AD′C) ⇒ d(D, (AD′C)) = DE.

Do đó, d(BC′, CD′) = DE

Mà DA ⊥ DC ⊥ DD′ \[ \Rightarrow \frac{1}{{D{E^2}}} = \frac{1}{{D{A^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} + \frac{1}{{D'{D^2}}}\]

Suy ra d(BC′, CD′) = DE = \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = căn 3, AD = 2 căn3, SA vuông góc với mặt đáy và SA = \sqrt 3 \). Tính khoảng cách giữa SB và CD.\[\] (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AD.

Vì ABCD là hình thang vuông nên BC = HD, và BC ∥ HD

Suy ra BCDH là hình bình hành

Suy ra CD ∥ BH

Mà BH \( \subset \) (SBH) nên CD ∥ (SBH)

Do đó \(d\left( {CD,SB} \right) = d\left( {CD,\left( {SHB} \right)} \right) = d\left( {D,\left( {SHB} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SHB} \right)} \right)\).

Có: \(AH = \frac{{AD}}{2} = \sqrt 3 \)

Ta có: \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,\left( {SHB} \right)} \right)}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = 1\)

Vậy khoảng cách giữa SB và CD là 1.

Câu 3

a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 5.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và B′D′ bằng 4.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A′A và DC là khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AA′B′B) và mặt phẳng (CC′D′D).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách hai giữa đường thẳng CB và B′D′ là 3.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\frac{a}{2}\);

B.

\(\frac{a}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP