Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi O là giao điểm của AC và BD, M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD bằng \(a\sqrt 2 \).
b. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SO bằng \(\frac{a}{2}\).
c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ON và SB bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
d. Khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và SA bằng \[\frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\].
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Khoảng cách lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.
a) Sai. Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AD \bot AB}\\{AD \bot CD}\end{array}} \right.\) nên d(AB, CD) = AD = a.
b) Đúng. Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ OM
Mặt khác OM ⊥ AB nên ta có OM là đoạn vuông góc chung của AB và SO
Do đó d(SO, AB) = OM = \(\frac{a}{2}\).
c) Sai. Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên SM

Khi đó vì AB ⊥ (SMO) nên AB ⊥ OH, suy ra OH ⊥ (SAB).
Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC và BD
Xét tam giác ABC có O là trung điểm AC và N là trung điểm BC
Suy ra ON là đường trung bình của tam giác ABC.
Suy ra ON ∥ AB.
Mà AB ⊂ (SAB) và ON ∉ (SAB) nên ON ∥ (SAB)
Vì thế ta có: d(ON, SB) = d(ON, (SAB)) = d(O, (SAB)) = OH
Xét tam giác OSA vuông tại O ta có:
\(OS = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Vì M là trung điểm AB nên \(OM = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\)
Xét tam giác vuông SOM ta có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\)
Vậy d(ON, SB) = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
d) Đúng. Trong tam giác ADC gọi G là trọng tâm. Khi đó AG đi qua trung điểm của CD nên AG ∥ CM, suy ra d(CM, SA) = d(CM, (SAG)) = d(C, (SAG)) = 2d(O, (SAG)).

Gọi E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của O lên AG, SE.
Theo định lý 3 đường vuông góc thì AG ⊥ (SOE), suy ra AG ⊥ OF
Mà F là hình chiếu vuông góc của O lên SE nên OF ⊥ SE
Do đó, OF ⊥ (SAG) tại F
Suy ra d(O, (SAG)) = OF
Vì G là trọng tâm tam giác DAC nên \(OG = \frac{1}{3}DO = \frac{1}{6}BD = \frac{{a\sqrt 2 }}{6}\)
Xét tam giác SOE vuông tại O ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{O{F^2}}} = \frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{G^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{6}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{22}}{{{a^2}}}\end{array}\)
\( \Rightarrow OF = \frac{{a\sqrt {22} }}{{22}}\). Vậy \(d\left( {CM,SA} \right) = \frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1

Chọn mặt phẳng (AA′B′A) chứa AB′ và song song với CC′
Khi đó d(AB′, CC′) = d(CC′, (AA′B′A)) = d(C, (AA′B′A)).
Gọi I là trung điểm của AB. Vì tam giác ABC đều nên CI ⊥ AB suy ra GI ⊥ AB
Vì \[\left\{ \begin{array}{l}A'G \bot AB\\GI \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {A'GI} \right) \Rightarrow AB \bot A'I\]
\(GI = \frac{1}{3}CI = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\)
Vì diện tích tam giác A′AB bằng \(\frac{1}{2}\) nên \(\frac{1}{2}A'I.AB = \frac{1}{2} \Leftrightarrow A'I = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Suy ra \(A'G = \sqrt {A'{I^2} - G{I^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
Trong mặt phẳng (A′GI) kẻ GH ⊥ A′I (H ∈ A′I)
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}GH \bot A'I\\GH \bot AB\,\,\,\,\left( {AB \bot \left( {A'GI} \right)} \right)\end{array} \right.\) suy ra \(GH \bot \left( {AA'B'B} \right) \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = GH\)
Xét tam giác A′GI vuông tại G có:
\(GH.A'I = A'G.GI\) suy ra \( \Rightarrow d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = GH = \frac{{A'G.GI}}{{A'I}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{{\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{3}\)
Ta lại có \(\frac{{d\left( {C,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right)}}{{d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right)}} = \frac{{CI}}{{GI}} = 3\)
\( \Rightarrow d\left( {C,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = 3.d\left( {G,\,\left( {AA'B'B} \right)} \right) = 1\)
Vậy d(AB′, CC′) = 1.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 7,07

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}\, \Rightarrow BC\, \bot \left( {SAB} \right)\, \Rightarrow BC\, \bot HB} \right.\)
Mà AH ⊥ HB suy ra HB là đoạn vuông góc chung của AH và BC
Suy ra, d(AH, BC) = HB.
Xét tam giác SAB vuông cân tại A, có SA = AB = 10, AH ⊥ SB
\(SB = \sqrt {{{10}^2} + {{10}^2}} = 10\sqrt 2 \).
Suy ra, \(HB = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2} \cdot 10\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \approx 7,07\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{a}{2}\);
\(\frac{a}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{2\sqrt 2 }}{5}\);
\(\frac{{3\sqrt 5 }}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{{3a}}{4}\);
\(\frac{{2a}}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(a\sqrt 3 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.