khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 10 Lưu

His mum usually __________ whenever she __________ free time.

A. garden - have                                                        
B. gardens - has     
C. will garden - has                                              
D. will garden - will have

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. garden - have: (dùng cho chủ ngữ số nhiều)

B. gardens - has: (dùng cho chủ ngữ số ít)

C. will garden - has: (sai sự phối hợp thì)

D. will garden - will have: (sai sự phối hợp thì)

Trạng từ “usually” (thường xuyên) và liên từ “whenever” (bất cứ khi nào) dùng để diễn tả một thói quen ở hiện tại, do đó cả hai vế đều chia ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ của cả hai vế (“His mum” và “she”) đều là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “garden” (làm vườn) phải thêm “-s” và động từ “have” chuyển thành “has”.

→ His mum usually gardens whenever she has free time.

Dịch nghĩa: Mẹ của cậu ấy thường xuyên làm vườn bất cứ khi nào bà ấy có thời gian rảnh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Because there were too many children.
B. Because there were already enough staff.
C. Because the orphanage did not accept volunteers.
D. Because the children were not friendly.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Why did the volunteer feel that working at the first orphanage in Nairobi was unnecessary? (Tại sao tình nguyện viên cảm thấy việc làm việc tại trại trẻ mồ côi đầu tiên ở Nairobi là không cần thiết?)

A. Because there were too many children. (Vì có quá nhiều trẻ em.)

B. Because there were already enough staff. (Vì đã có đủ nhân viên.)

C. Because the orphanage did not accept volunteers. (Vì trại trẻ mồ côi không nhận tình nguyện viên.)

D. Because the children were not friendly. (Vì những đứa trẻ không thân thiện.)

Thông tin: We were supposed to work in an orphanage there, but there were already enough staff and volunteering felt a little unnecessary. (Đoạn 1)

(Chúng tôi được xếp làm việc trong một trại trẻ mồ côi ở đó, nhưng ở đó đã có đủ nhân viên và việc tình nguyện cảm thấy hơi không cần thiết.)

Câu 2

A. quick                                          

B. soft                        
C. healthy                  
D. small

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. quick (adj): nhanh

B. soft (adj): mềm

C. healthy (adj): lành mạnh, tốt cho sức khỏe

D. small (adj): nhỏ

Ngay từ câu đầu tiên, chủ đề của đoạn văn đã được xác định là nói về lối sống lành mạnh (“live a healthy lifestyle”). Do đó, việc ăn những bữa sáng “lành mạnh” là hợp lý nhất về mặt ngữ nghĩa và mạch văn.

→ Every morning, they do exercises and eat healthy breakfasts before coming to class.

Dịch nghĩa: Mỗi buổi sáng, họ tập thể dục và ăn những bữa sáng lành mạnh trước khi đến lớp.

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. relax                                           

B. unique                     
C. bored                    
D. good

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. pick up                             

B. clean                       
C. donate                
D. exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. learns                               

B. to learn                   
C. learn                   
D. learning

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP