khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 10 Lưu

Where __________ they yesterday?

A. was                                   

B. were                        
C. be                        
D. did be

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. was: to be quá khứ (dùng cho chủ ngữ số ít)

B. were: to be quá khứ (dùng cho chủ ngữ số nhiều)

C. be: động từ nguyên thể

D. did be: sai cấu trúc (không mượn trợ động từ did đi với be)

Trạng từ “yesterday” (hôm qua) là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Chủ ngữ của câu là “they” (họ - ngôi thứ ba số nhiều), do đó động từ to be phải chia ở dạng số nhiều là “were”.

→ Where were they yesterday?

Dịch nghĩa: Hôm qua họ đã ở đâu thế?

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Because there were too many children.
B. Because there were already enough staff.
C. Because the orphanage did not accept volunteers.
D. Because the children were not friendly.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Why did the volunteer feel that working at the first orphanage in Nairobi was unnecessary? (Tại sao tình nguyện viên cảm thấy việc làm việc tại trại trẻ mồ côi đầu tiên ở Nairobi là không cần thiết?)

A. Because there were too many children. (Vì có quá nhiều trẻ em.)

B. Because there were already enough staff. (Vì đã có đủ nhân viên.)

C. Because the orphanage did not accept volunteers. (Vì trại trẻ mồ côi không nhận tình nguyện viên.)

D. Because the children were not friendly. (Vì những đứa trẻ không thân thiện.)

Thông tin: We were supposed to work in an orphanage there, but there were already enough staff and volunteering felt a little unnecessary. (Đoạn 1)

(Chúng tôi được xếp làm việc trong một trại trẻ mồ côi ở đó, nhưng ở đó đã có đủ nhân viên và việc tình nguyện cảm thấy hơi không cần thiết.)

Câu 2

A. quick                                          

B. soft                        
C. healthy                  
D. small

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. quick (adj): nhanh

B. soft (adj): mềm

C. healthy (adj): lành mạnh, tốt cho sức khỏe

D. small (adj): nhỏ

Ngay từ câu đầu tiên, chủ đề của đoạn văn đã được xác định là nói về lối sống lành mạnh (“live a healthy lifestyle”). Do đó, việc ăn những bữa sáng “lành mạnh” là hợp lý nhất về mặt ngữ nghĩa và mạch văn.

→ Every morning, they do exercises and eat healthy breakfasts before coming to class.

Dịch nghĩa: Mỗi buổi sáng, họ tập thể dục và ăn những bữa sáng lành mạnh trước khi đến lớp.

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. relax                                           

B. unique                     
C. bored                    
D. good

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. learns                               

B. to learn                   
C. learn                   
D. learning

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. pick up                             

B. clean                       
C. donate                
D. exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP