khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 4 Lưu

(1,5 điểm)

2.1. Tính \(\sqrt {81}  + \sqrt {64}  - \sqrt 4 \).

2.2. Cho biểu thức \(A = \frac{4}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{5}{{\sqrt x  - 1}}\) (với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\))

a) Rút gọn biểu thức \(A\).

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2.1. Ta có: \(\sqrt {81} + \sqrt {64} - \sqrt 4 = 9 + 8 - 2 = 15\).

2.2. a) Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\), ta có: \(A = \frac{4}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{4\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{5\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4\sqrt x - 4 + 5\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{9\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

Vậy với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\), biểu thức thu gọn là \(A = \frac{{9\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\).

b) Với \(x = 4\)(TMĐK), thay vào \(A = \frac{{9\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) được: \(A = \frac{{9\sqrt 4 + 1}}{{\left( {\sqrt 4 + 1} \right)\left( {\sqrt 4 - 1} \right)}} = \frac{{9 \cdot 2 + 1}}{{3 \cdot 1}} = \frac{{19}}{3}\).

Vậy với \(x = 4\) thì \(A = \frac{{19}}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \(4x - 32 = 0\)

\(4x = 32\)

\(x = 32:4\)

\(x = 8\)

Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ 8 \right\}\).

b) \({x^2} - 8x + 7 = 0\)

Xác định các hệ số \(a = 1;\,\,b = - 8;\,\,c = 7\).

Nhận thấy \(a + b + c = 1 + \left( { - 8} \right) + 7 = 0\).

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{c}{a} = 7\).

Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {1;\,7} \right\}\).

c) \(5x - 20 > 0\)

\(5x > 20\)

\(x > 20:5\)

\(x > 4\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > 4\).

Lời giải

a) Ta có bảng giá trị sau:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

0

1

2

\(y = - 2{x^2}\)

\( - 8\)

\( - 2\)

0

\( - 2\)

\( - 8\)

Đồ thị hàm số là đường cong đi qua các điểm:

\(O\left( {0;\,\,0} \right);\,\,A\left( { - 2;\,\, - 8} \right);\,\,B\left( { - 1;\,\, - 2} \right);\,\,C\left( {1;\,\, - 2} \right);\,\,D\left( {2;\,\, - 8} \right)\).

Vì hệ số \(a = - 2 < 0\) nên parabol có bề cong hướng xuống. Đồ thị hàm số nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2}\) như sau:

Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - 2{x^2}\). (ảnh 1)

b) Ta có biểu đồ tần số:

Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - 2{x^2}\). (ảnh 2) 

c) Phép thử: lấy ngẫu nhiên cùng lúc hai viên bi từ túi gồm 5 viên bi.

Ta có không gian mẫu là tập hợp tất cả các cặp bi có thể lấy ra. Ta liệt kê các kết quả này (mỗi kết quả là một tập hợp gồm 2 viên bi không phân biệt thứ tự).

\(\Omega = \left\{ {\left( {1,\,\,2} \right);\,\,\left( {1,\,3} \right);\,\,\left( {1,\,\,4} \right);\,\,\left( {1,\,\,5} \right);\,\,\left( {2,\,\,3} \right);\,\,\left( {2,\,\,4} \right);\,\,\left( {2,\,\,5} \right);\,\,\left( {3,\,\,4} \right);\,\,\left( {3,\,\,5} \right);\,\,\left( {4,\,5} \right)} \right\}\).

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 10.

Theo giả thiết, 5 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được lấy ra một cách ngẫu nhiên. Đồng thời, mỗi cặp 2 viên bi bất kì (trong 10 cặp kể trên) đều có khả năng được lấy ra như nhau. Vậy kết quả có thể của phép thử là đồng khả năng. Gọi E là biến cố “Tích của hai số ghi trên viên bi lớn hơn 6”.

Do đó, nhận thấy các kết quả thuận lợi cho biến cố E là: (2, 4); (2, 5); (3, 4); (3, 5); (4, 5).

Suy ra có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy xác suất của biến cố E là: \(P = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).