khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 16 Lưu

Phương trình bậc hai là phương trình có dạng \[a{x^2} + bx + c = 0\]với \[a \ne {\rm{0}}\]. Xét phương trình bậc hai \[{x^2} + 7x + 5 = 0\] (1).

a) Hệ số \[b\] của \[x\] trong phương trình (1) là 7.
Đúng
Sai
b) Phương trình (1) có biệt thức \[\Delta = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5\].
Đúng
Sai
c) \[x = - 7 + \sqrt {29} \] là một nghiệm của phương trình (1).
Đúng
Sai
d) Phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]thỏa mãn: \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = 2\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Phương trình có\[a = 1;b = 7;c = 5\]. Hệ số của \[x\] là \[b = 7.\]

b) Đúng. Biệt thức của phương trình là \[\Delta  = {b^2} - 4ac = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5\].

c) Sai. \[\Delta  = {b^2} - 4ac = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 29 > 0\].

Nghiệm của phương trình là

\[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{ - 7 + \sqrt {29} }}{{2.1}} = \frac{{ - 7 + \sqrt {29} }}{2}\];\[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{ - 7 - \sqrt {29} }}{{2.1}} = \frac{{ - 7 - \sqrt {29} }}{2}\].

Vậy \[x =  - 7 + \sqrt {29} \] không phải là một trong hai nghiệm đó.

d) Sai. Theo Viète, \[{x_1} + {x_2} =  - 7;{x_1}{x_2} = 5\].

 Vậy \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} =  - 7 + 5 =  - 2\], không bằng 2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \( - 3a < - 3b\).  
B. \(a + 3 > b + 3\).                             
C. \(3a > 3b\).     
D. \(a - 3 < b - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Với \(a > b,\) cộng 2 vế với \[ - 3\] bất đẳng thức vẫn giữ chiều.

Vì vậy \[a - 3 > b - 3\], nên khẳng định \(a - 3 < b - 3\) sai.

Câu 2

a) Biểu thức \[P\] không xác định tại \(x = - 2\).
Đúng
Sai
b) Khi \(x = 9\) thì \(P = \frac{2}{5}\).
Đúng
Sai
c) Rút gọn biểu thức \[P\] ta được \(P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).
Đúng
Sai
d) Khi \(x > 4\) thì \(P = Q.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì \(\sqrt x \) xác định với mọi giá trị \(x \ge 0\)mà \(x =  - 2 < 0\). Do đó \[P\] không xác định tại \(x =  - 2\).

b) Sai. Khi \(x = 9\) thì \(\sqrt x  = \sqrt 9  = 3\).

Ta có \(P = \frac{1}{{3 - 2}} + \frac{1}{{3 + 2}} - \frac{3}{{9 - 4}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{3}{5}\).

c) Đúng. Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\(P = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).

d) Đúng. Với \(x > 4\), ta có

\(Q = \sqrt {\frac{x}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}}  = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt x }}{{\left| {x - 4} \right|}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}} = P\).

Vậy với \(x > 4\) thì \(P = Q.\)

Câu 3

a) Tứ giác \(BEFA\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( B \right)\).
Đúng
Sai
b) Số đo góc \(AKE\) bằng 30°.
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) bằng 4 cm.
Đúng
Sai
d) Diện tích phần gạch chéo được giới hạn bởi cung nhỏ \(AF\) của đường tròn \(\left( B \right)\) và ba đoạn thẳng \(AD,DC\)\(CF\) bằng \(\frac{{36\sqrt 3 - 8\pi }}{3}\) cm2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP