khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 12 Lưu

Hai túi A và B chứa các tấm thẻ được đánh số. Túi A chứa 4 thẻ màu đỏ được đánh số lần lượt là 1; 2; 3; 4 và túi B chứa 6 tấm thẻ màu xanh được đánh số lần lượt là 1; 2; 3; 4; 5; 6. Lấy ngẫu nhiên hai tấm thẻ, mỗi túi một tấm. Xác suất của biến cố: “Tích hai số trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ” bằng bao nhiêu?.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,25

Đáp án: 0,25.

Kí hiệu một kết quả lấy được là \(\left( {a;\,\,b} \right),\) trong đó \(a\) là số trên thẻ lấy từ túi A; \(b\) là số trên thẻ lấy từ túi B.

Vì túi A có 4 cách chọn và túi B có 6 cách chọn nên ta liệt kê được các kết quả có thể xảy ra như sau:

\(\left( {a;b} \right)\)

1

2

3

4

5

6

1

(1; 1)

(1; 2)

(1; 3)

(1; 4)

(1; 5)

(1; 6)

2

(2; 1)

(2; 2)

(2; 3)

(2; 4)

(2; 5)

(2; 6)

3

(3; 1)

(3; 2)

(3; 3)

(3; 4)

(3; 5)

(3; 6)

4

(4; 1)

(4; 2)

(4; 3)

(4; 4)

(4; 5)

(4; 6)

\(\Omega  = \left\{ {\left( {1;1} \right);\,\,\left( {1;2} \right);\,\,\left( {1;3} \right);\,\,\left( {1;4} \right);\,\,\left( {1;5} \right);\,\,\left( {1;6} \right);\,\,\left( {2;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right);\,\,\left( {2;3} \right);\,\,\left( {2;4} \right);\,\,\left( {2;5} \right);\,\,\left( {2;6} \right);\,\,\left( {3;1} \right);} \right.\)\(\left. {\left( {3;2} \right);\,\,\left( {3;3} \right);\,\,\left( {3;4} \right);\,\,\left( {3;5} \right);\,\,\left( {3;6} \right);\,\,\left( {4;1} \right);\,\,\left( {4;2} \right);\,\,\left( {4;3} \right);\,\,\left( {4;4} \right);\,\,\left( {4;5} \right);\,\,\left( {4;6} \right)} \right\}\).

\(n\left( \Omega  \right) = 24\).

Gọi \(E\) là biến cố: “Tích hai số trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ”.

Một tích là số lẻ khi và chỉ khi cả hai thừa số đều là số lẻ.

Các số lẻ trong túi A là 1; 3. Các số lẻ trong túi B là 1; 3; 5.

Như vậy tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là:

\(E = \left\{ {\left( {1;1} \right);\,\,\left( {1;3} \right);\,\,\left( {1;5} \right);\,\,\left( {3;1} \right);\,\,\left( {3;3} \right);\,\,\left( {3;5} \right)} \right\}\).

Suy ra \(n\left( E \right) = 6\)

Vậy \[P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right){\rm{  }}}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{24}} = 0,25\].

Vậy xác suất của biến cố “Tích hai số trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ” là: 0,25.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \( - 3a < - 3b\).  
B. \(a + 3 > b + 3\).                             
C. \(3a > 3b\).     
D. \(a - 3 < b - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Với \(a > b,\) cộng 2 vế với \[ - 3\] bất đẳng thức vẫn giữ chiều.

Vì vậy \[a - 3 > b - 3\], nên khẳng định \(a - 3 < b - 3\) sai.

Câu 2

a) Biểu thức \[P\] không xác định tại \(x = - 2\).
Đúng
Sai
b) Khi \(x = 9\) thì \(P = \frac{2}{5}\).
Đúng
Sai
c) Rút gọn biểu thức \[P\] ta được \(P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).
Đúng
Sai
d) Khi \(x > 4\) thì \(P = Q.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì \(\sqrt x \) xác định với mọi giá trị \(x \ge 0\)mà \(x =  - 2 < 0\). Do đó \[P\] không xác định tại \(x =  - 2\).

b) Sai. Khi \(x = 9\) thì \(\sqrt x  = \sqrt 9  = 3\).

Ta có \(P = \frac{1}{{3 - 2}} + \frac{1}{{3 + 2}} - \frac{3}{{9 - 4}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{3}{5}\).

c) Đúng. Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\(P = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).

d) Đúng. Với \(x > 4\), ta có

\(Q = \sqrt {\frac{x}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}}  = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt x }}{{\left| {x - 4} \right|}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}} = P\).

Vậy với \(x > 4\) thì \(P = Q.\)

Câu 3

a) Hệ số \[b\] của \[x\] trong phương trình (1) là 7.
Đúng
Sai
b) Phương trình (1) có biệt thức \[\Delta = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5\].
Đúng
Sai
c) \[x = - 7 + \sqrt {29} \] là một nghiệm của phương trình (1).
Đúng
Sai
d) Phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]thỏa mãn: \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = 2\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tứ giác \(BEFA\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( B \right)\).
Đúng
Sai
b) Số đo góc \(AKE\) bằng 30°.
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) bằng 4 cm.
Đúng
Sai
d) Diện tích phần gạch chéo được giới hạn bởi cung nhỏ \(AF\) của đường tròn \(\left( B \right)\) và ba đoạn thẳng \(AD,DC\)\(CF\) bằng \(\frac{{36\sqrt 3 - 8\pi }}{3}\) cm2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP