(1,5 điểm)
1) Kết quả đo chiều cao của 50 học sinh lớp 6 (đơn vị: cm) được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau đây:
Chiều cao (cm)
\(\left[ {140;{\rm{ }}145} \right)\)
\(\left[ {145;{\rm{ }}150} \right)\)
\(\left[ {150;{\rm{ }}155} \right)\)
\(\left[ {155;{\rm{ }}160} \right)\)
\(\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\)
Số học sinh
10
18
14
6
2
Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm \([150;155)\).
2) Một hộp đựng 6 quả bóng cùng loại, mỗi quả bóng ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6; hai quả bóng khác nhau được ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Số ghi trên quả bóng lấy được là số chẵn”.
(1,5 điểm)
1) Kết quả đo chiều cao của 50 học sinh lớp 6 (đơn vị: cm) được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau đây:
|
Chiều cao (cm) |
\(\left[ {140;{\rm{ }}145} \right)\) |
\(\left[ {145;{\rm{ }}150} \right)\) |
\(\left[ {150;{\rm{ }}155} \right)\) |
\(\left[ {155;{\rm{ }}160} \right)\) |
\(\left[ {160;{\rm{ }}165} \right)\) |
|
Số học sinh |
10 |
18 |
14 |
6 |
2 |
Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm \([150;155)\).
2) Một hộp đựng 6 quả bóng cùng loại, mỗi quả bóng ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6; hai quả bóng khác nhau được ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Số ghi trên quả bóng lấy được là số chẵn”.
Quảng cáo
Trả lời:
1) Dựa vào bảng tần số ghép nhóm ta có:
– Tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {150;{\rm{ }}155} \right)\) là: 14.
– Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {150;{\rm{ }}155} \right)\) là: \(\frac{{14}}{{50}} \cdot 100\% = 28\% \).
Vậy nhóm \([150;155)\) có tần số ghép nhóm là 14 và tần số tương đối ghép nhóm là 28%.
2) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).
Số kết quả có thể xảy ra là \(n\left( \Omega \right) = 6\).
Vì các quả bóng cùng loại nên các kết quả là đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi cho A là \[\left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\], số kết quả thuận lợi là \(n\left( A \right) = 3\).
Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số áo mỗi ngày tổ sản xuất may theo kế hoạch là \(x\) (chiếc, \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Số áo may được trong 3 ngày đầu là: \(3x\) (chiếc).
Thực tế, trong 7 ngày tiếp theo, mỗi ngày tổ may được nhiều hơn 5 chiếc, tức là \(x + 5\) (chiếc).
Số áo may được trong 7 ngày tiếp theo là: \(7\left( {x + 5} \right)\) (chiếc).
Vì sau 10 ngày, tổ đã may được tổng số 335 chiếc áo nên ta có phương trình:
\[3x + 7\left( {x + 5} \right) = 335\]
\[3x + 7x + 35 = 335\]
\[10x = 300\]
\[x = 30\] (thỏa mãn ĐK).
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất dự định may 30 chiếc áo.
Lời giải
a) Bán kính đáy \(r = 12\) cm, chiều cao \(h = 25\) cm. Diện tích xung quanh của xô đựng nước hình trụ là:
\({S_{xq}} = 2\pi rh \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 12 \cdot 25 = 1884{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}).\)
Vậy diện tích xung quanh của xô đựng nước là khoảng \(1884{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
b) Thể tích của xô đựng nước là: \(V = \pi {r^2}h = 3600\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}).\)
Lượng nước múc mỗi lần bằng 80% thể tích xô, nên thể tích nước một lần múc là:
\({V_1} = 80\% \cdot 3600\pi = 2880\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}).\)
Thể tích của bể là \(150{\rm{ l\'i t}} = 150000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Suy ra số xô nước ít nhất cần múc để đổ đầy bể là: \(\frac{{150000}}{{2880\pi }} \approx 16,59\).
Vì số xô múc phải là số nguyên nên người đó cần múc ít nhất 17 xô.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
