khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 16 Lưu

(4,0 điểm)

Một xô đựng nước dạng hình trụ có chiều cao bằng 25 cm và bán kính đáy bằng 12 cm. (Lấy \(\pi  \approx 3,14\) và coi độ dày của xô đựng nước không đáng kể).

Một xô đựng nước dạng hình trụ có chiều cao bằng 25 cm và bán kính đáy bằng 12 cm. (Lấy \(\pi  \approx 3,14\) và coi độ dày của xô đựng nước không đáng kể). (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh của xô đựng nước đó.

b) Người ta dùng xô đựng nước trên để múc nước đổ vào một bể có thể tích 150 lít. Mỗi lần người ta chỉ múc lượng nước bằng 80% thể tích của xô. Lúc đầu bể không có nước, hỏi cần múc ít nhất bao nhiêu xô để đổ đầy bể? (Biết \(1{\rm{ l\'i t}} = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bán kính đáy \(r = 12\) cm, chiều cao \(h = 25\) cm. Diện tích xung quanh của xô đựng nước hình trụ là:

\({S_{xq}} = 2\pi rh \approx 2 \cdot 3,14 \cdot 12 \cdot 25 = 1884{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Vậy diện tích xung quanh của xô đựng nước là khoảng \(1884{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Thể tích của xô đựng nước là: \(V = \pi {r^2}h = 3600\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}).\)

Lượng nước múc mỗi lần bằng 80% thể tích xô, nên thể tích nước một lần múc là:

\({V_1} = 80\%  \cdot 3600\pi  = 2880\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}).\)

Thể tích của bể là \(150{\rm{ l\'i t}} = 150000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Suy ra số xô nước ít nhất cần múc để đổ đầy bể là: \(\frac{{150000}}{{2880\pi }} \approx 16,59\).

Vì số xô múc phải là số nguyên nên người đó cần múc ít nhất 17 xô.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\), đường kính \(BC\). Lấy điểm \(H\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(HB > HA\) (\(H\) khác \(A\)). Kẻ đường thẳng qua \(H\) vuông góc với đường thẳng \(BC\) tại điểm \(D\) và cắt đường thẳng \(AC\) tại điểm \(E\).

a) Chứng minh bốn điểm \(A,H,D,C\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Đường thẳng \(CH\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(F\). Đường thẳng qua \(A\) vuông góc với đường thẳng \(ED\) cắt đường thẳng \(DF\) tại điểm \(M\). Chứng minh \(AE \cdot BC = EH \cdot AB\) và \(\widehat {EMH} = 90^\circ \).

c) Đường thẳng \(BM\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K\). Chứng minh tam giác \(HKM\) là tam giác cân.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

nên \(OH\) là đường trung trực của \(AK\), dẫn đến \(HK = HA = HM\), hay \ (ảnh 1)

a) Ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \), ngoài ra \(HD \bot BC\) tại \(D\) nên \(\widehat {HDC} = 90^\circ \).

\(\Delta HAC\) vuông tại \(A\) nên \(A,H,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(HC\).

\(\Delta HDC\) vuông tại \(D\) nên \(H,D,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(HC\).

Từ đó, 4 điểm \(A,H,D,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(HC\).

b) Ta có \(\widehat {EAH} = 180^\circ  - \widehat {BAC} = 90^\circ \), với chú ý \(\Delta EDC\) và \(\Delta BAC\) vuông ta có:

\(\widehat {AEH} = 90^\circ  - \widehat {ECD} = \widehat {ABC}.\)

Xét \(\Delta EAH\) và \(\Delta BAC\) có \(\widehat {EAH} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {AEH} = \widehat {ABC}\) (chứng minh trên).

Từ đó ΔEAHΔBAC (g.g) dẫn đến \(\frac{{EH}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{BA}},\) suy ra \(AE \cdot BC = EH \cdot AB\).

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AHDC\) ta có \(\widehat {HDA} = \widehat {HCA}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(HA\)).

Cũng dễ thấy rằng \(\widehat {HFB} = \widehat {HDB} = 90^\circ \) nên 4 điểm \(H,D,B,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(HB\), kéo theo \(\widehat {HDF} = \widehat {HBF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(HF\)).

Mặt khác \(\widehat {HCA} = \widehat {HBF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AF\) của \(\left( O \right)\)), suy ra \(\widehat {HDA} = \widehat {HDF}.\)

Gọi \(I\) là giao điểm của \(DE\) và \(AM\), khi đó \(\Delta DAM\) cân tại \(D\) do có \(DI\) vừa là đường phân giác, vừa là đường cao, kéo theo \(DE\) là trung trực của \(AM\) hay \(EM = EA,HM = HA.\)

Từ đó \(\Delta EMH = \Delta EAH\) (c.c.c), dẫn đến \(\widehat {EMH} = \widehat {EAH} = 90^\circ \).

c) Cách 1: Dễ thấy \(AKBC\) là tứ giác nội tiếp \(\left( O \right)\), dẫn đến:

\(\widehat {AKM} = 180^\circ  - \widehat {AKB} = \widehat {ACB} = \widehat {AHE} = \frac{1}{2}\widehat {MHA}.\)

Để ý \(HM = HA\), nên \(K\) thuộc đường tròn \(\left( {H;\,\,HA} \right)\) (kết quả quen thuộc), từ đó \(HK = HM = HA\) hay \(\Delta HKM\) cân tại \(H\).

Cách 2: Ta có \[AM\,{\rm{//}}\,BC\] nên \(\widehat {MAB} = \widehat {ABO}\) (hai góc so le trong), từ đó suy ra hai tam giác cân ΔHAMΔOAB (g.g), dẫn đến \(\frac{{AH}}{{AO}} = \frac{{AM}}{{AB}}\) kéo theo  (c.g.c).

Bởi vậy \(\widehat {HOA} = \widehat {MBA} = \frac{1}{2}\widehat {AOK}\) suy ra \(OH\) là tia phân giác của \(\widehat {AOK}\), mà tam giác \(AOK\) cân tại \(O\) nên \(OH\) là đường trung trực của \(AK\), dẫn đến \(HK = HA = HM\), hay \(\Delta HKM\) cân tại \(H\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số áo mỗi ngày tổ sản xuất may theo kế hoạch là \(x\) (chiếc, \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).

Số áo may được trong 3 ngày đầu là: \(3x\) (chiếc).

Thực tế, trong 7 ngày tiếp theo, mỗi ngày tổ may được nhiều hơn 5 chiếc, tức là \(x + 5\) (chiếc).

Số áo may được trong 7 ngày tiếp theo là: \(7\left( {x + 5} \right)\) (chiếc).

Vì sau 10 ngày, tổ đã may được tổng số 335 chiếc áo nên ta có phương trình:

\[3x + 7\left( {x + 5} \right) = 335\]

\[3x + 7x + 35 = 335\]

\[10x = 300\]

\[x = 30\] (thỏa mãn ĐK).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất dự định may 30 chiếc áo.

Lời giải

1) Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{{\sqrt {25}  - 4}}{{\sqrt {25} }} = \frac{{5 - 4}}{5} = \frac{1}{5}.\)

Vậy \(A = \frac{1}{5}\) khi \(x = 25\).

2) Với \(x > 0,x \ne 9\) ta có:

\(B = \frac{4}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{x - 7\sqrt x  - 12}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{{4\left( {\sqrt x  + 3} \right) + x - 7\sqrt x  - 12}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{4\sqrt x  + 12 + x - 7\sqrt x  - 12}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{{x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}.\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\).

3) Với \(x > 0,x \ne 9\) ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{\sqrt x  - 4}}{{\sqrt x  + 3}} = 1 - \frac{7}{{\sqrt x  + 3}}.\)

Vì \(1 \in \mathbb{Z}\) nên \(P \in \mathbb{Z}\) khi và chỉ khi \(P = \frac{7}{{\sqrt x  + 3}} \in \mathbb{Z}.\)

Với \(x > 0,x \ne 9\) thì \(\sqrt x  + 3 > 3\), từ đó \(0 < \frac{7}{{\sqrt x  + 3}} < \frac{7}{3}\) hay \(0 < P < \frac{7}{3}\).

Mà \(P \in \mathbb{Z}\) nên \(P \in \left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

– Với \(P = 1\) ta có\(\sqrt x  + 3 = 7\) suy ra \(\sqrt x  = 4\) nên \(x = 16\) (TMĐK).

– Với \(P = 2\) ta có \(\sqrt x  + 3 = \frac{7}{2}\) suy ra \(\sqrt x  = \frac{1}{2}\) nên \(x = \frac{1}{4}\) (TMĐK).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{4};16} \right\}\) để \(P\) nhận giá trị nguyên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP