(3,5 điểm)
Giả sử một đống cát có dạng hình nón với bán kính đáy bằng \(4{\rm{ m}}\) và chiều cao bằng \(1,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

a) Tính thể tích của đống cát trên.
b) Người ta dùng một chiếc xe cải tiến với thùng chứa của xe có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(1{\rm{ m}}\), rộng \(0,6{\rm{ m}}\), cao \(0,3{\rm{ m}}\) để vận chuyển đống cát đến khu xây dựng. Mỗi chuyến xe người ta vận chuyển được một lượng cát có thể tích không vượt quá thể tích của thùng xe. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để vận chuyển hết đống cát trên đến khu xây dựng?
Giả sử một đống cát có dạng hình nón với bán kính đáy bằng \(4{\rm{ m}}\) và chiều cao bằng \(1,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

a) Tính thể tích của đống cát trên.
b) Người ta dùng một chiếc xe cải tiến với thùng chứa của xe có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(1{\rm{ m}}\), rộng \(0,6{\rm{ m}}\), cao \(0,3{\rm{ m}}\) để vận chuyển đống cát đến khu xây dựng. Mỗi chuyến xe người ta vận chuyển được một lượng cát có thể tích không vượt quá thể tích của thùng xe. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để vận chuyển hết đống cát trên đến khu xây dựng?
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Quảng Ngãi !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tính thể tích của đống cát trên là: \({V_{cat}} = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {4^2} \cdot 1,5 = 8\pi {\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Thể tích thùng xe là: \({V_{xe}} = 1 \cdot 0,6 \cdot 0,3 = 0,18{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số chuyến xe cần để vận chuyển hết đống cát là: \(\frac{{8\pi }}{{0,18}} \approx 139,6\) (chuyến).
Vậy số chuyến xe ít nhất cần để vận chuyển hết đống cát đến khu xây dựng là 140 chuyến.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho hình vuông \(ABCD\). Gọi \(E\) là một điểm thay đổi trên cạnh \(BC\) (\(E\) khác \(B,\,\,C\)). Qua \(A\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AE\) và cắt tia \(CD\) tại \(F\).
a) Chứng minh tứ giác \(AECF\) nội tiếp.
b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(EF\), tia \(AI\) cắt \(CD\) tại \(K\).
Chứng minh \(FI.FE = FK.FC\).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(BI\) và \(AE\). Chứng minh rằng khi \(E\) thay đổi trên cạnh \(BC\) thì số đo của góc \(LCI\) không đổi.
Cho hình vuông \(ABCD\). Gọi \(E\) là một điểm thay đổi trên cạnh \(BC\) (\(E\) khác \(B,\,\,C\)). Qua \(A\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AE\) và cắt tia \(CD\) tại \(F\).
a) Chứng minh tứ giác \(AECF\) nội tiếp.
b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(EF\), tia \(AI\) cắt \(CD\) tại \(K\).
Chứng minh \(FI.FE = FK.FC\).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(BI\) và \(AE\). Chứng minh rằng khi \(E\) thay đổi trên cạnh \(BC\) thì số đo của góc \(LCI\) không đổi.

a) Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {ECF} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta ECF\) vuông tại \(C\), suy ra \(\Delta ECF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(EF.\)
Do đó ba điểm \(C,\,\,E,\,\,F\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EF\) (1).
Ta có \(AE \bot AF\) tại \(A\) nên \(\Delta AEF\) vuông tại \(A\), suy ra \(\Delta AEF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(EF.\) Do đó ba điểm \(A,\,\,E,\,\,F\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EF\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(A,\,\,E,\,\,C,\,\,F\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EF.\)
Vậy tứ giác \(AECF\) nội tiếp.
b) Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {ACD} = 45^\circ \).
Ta có tứ giác \(AECF\) nội tiếp nên \(\widehat {ACF} = \widehat {AEF} = 45^\circ \) (cùng chắn cung \[AF\]).
Mà \(\Delta AEF\) vuông tại \(A\) nên \(\Delta AEF\) vuông cân tại \(A\).
Hơn nữa \[I\] là trung điểm của \(EF\) nên \[AI\] vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao của \(\Delta AEF.\)
Suy ra \(AI \bot EF\) hay \(AK \bot EF\).
Xét \(\Delta CEF\) và \(\Delta IKF\) có: \(\widehat {CFE}\) chung; \(\widehat {FIK} = \widehat {ECF} = 90^\circ .\)
Suy ra (g.g) nên \[\frac{{CF}}{{IF}} = \frac{{EF}}{{KF}}\].
Vậy \(FI \cdot FE = FK \cdot FC\).
c) Ta có \(\Delta AEF\) vuông cân tại \(A\). Hơn nữa \[I\] là trung điểm của \(EF\) nên \[AI\] vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của \(\Delta AEF\). Suy ra \(\widehat {EAI} = 45^\circ \) và \(IA = IE\).
Ta có \(\Delta CEF\) vuông tại \(C\) có \[I\] là trung điểm của \(EF\) nên \(IC = IE\).
Suy ra \(IC = IA\) nên \[I\] thuộc đường trung trực của \[AC.\]
Ta lại có \(ABCD\) là hình vuông nên \[BD\] là đường trung trực của \[AC.\]
Do đó bốn điểm \(B,\,\,L,\,\,I,\,\,D\) thẳng hàng.
Suy ra \(LA = LC\).
Xét \(\Delta LAI\) và \(\Delta LCI\) có:
\(LA = LC\) (cmt); \(IC = IA\) (cmt); cạnh IL chung
Suy ra \(\Delta LAI = \Delta LCI\) (c.c.c). Khi đó \(\widehat {LAI} = \widehat {LCI} = 45^\circ \).
Vậy khi \(E\) thay đổi trên cạnh \(BC\) thì số đo của góc \(LCI\) không đổi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \(2x - 10 < 0\)
\(2x < 10\)
\(x < 5\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 5\).
Lời giải
1. Ta có \(1 + \sqrt 4 = 1 + 2 = 3.\)
2. Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có:
\(A = \frac{x}{{x - \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = 1.\)
3. Bảng giá trị:
|
\(x\) |
0 |
\( - 3\) |
|
\(y = x + 3\) |
3 |
0 |

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
