khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/09/2026 84 Lưu

Giả sử một đống cát có dạng hình nón với bán kính đáy bằng \(4{\rm{ m}}\) và chiều cao bằng \(1,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

 Vậy số chuyến xe ít nhất cần để vận chuyển hết đống cá (ảnh 1)

a) Tính thể tích của đống cát trên.

b) Người ta dùng một chiếc xe cải tiến với thùng chứa của xe có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước dài \(1{\rm{ m}}\), rộng \(0,6{\rm{ m}}\), cao \(0,3{\rm{ m}}\) để vận chuyển đống cát đến khu xây dựng. Mỗi chuyến xe người ta vận chuyển được một lượng cát có thể tích không vượt quá thể tích của thùng xe. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để vận chuyển hết đống cát trên đến khu xây dựng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính thể tích của đống cát trên là: \({V_{cat}} = \frac{1}{3} \cdot \pi  \cdot {4^2} \cdot 1,5 = 8\pi {\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Thể tích thùng xe là: \({V_{xe}} = 1 \cdot 0,6 \cdot 0,3 = 0,18{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Số chuyến xe cần để vận chuyển hết đống cát là: \(\frac{{8\pi }}{{0,18}} \approx 139,6\) (chuyến).

Vậy số chuyến xe ít nhất cần để vận chuyển hết đống cát đến khu xây dựng là 140 chuyến.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(2x - 10 < 0\)

\(2x < 10\)

\(x < 5\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 5\).

Lời giải

Để phương trình có nghiệm thì \(\Delta  \ge 0\) hay \[{\left( { - 2a} \right)^2} - 4\left( {2{a^2} + {b^2} - 5} \right) \ge 0\], suy ra \({a^2} + {b^2} \le 5.\)

⦁ Ta có \(P = \left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right) = ab + a + b + 1\)

                \( = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {{a^2} + {b^2}} \right)}}{2} + a + b + 1\)

                \( \ge \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 5}}{2} + a + b + 1\)

                \( = \frac{1}{2}{\left[ {\left( {a + b} \right) + 1} \right]^2} - 2 \ge  - 2\)

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là \( - 2\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b =  - 1}\\{{a^2} + {b^2} = 5}\end{array}} \right.\), tức là \[\left( {a\,;\,\,b} \right) = \left( { - 2\,;\,\,\,1} \right)\] hoặc \(\left( {a\,;\,\,b} \right) = \left( {1\,;\,\, - 2} \right).\)

⦁ Ta có \(P = \left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right) = ab + a + b + 1\).

Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) suy ra \(2ab \le {a^2} + {b^2}\).

Vì \({a^2} + {b^2} \le 5\), ta suy ra \(2ab \le 5\), do đó \(ab \le \frac{5}{2}\).

Mặt khác, \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab \le 5 + 5 = 10\).

Từ kết quả này, ta có \(a + b \le \sqrt {10} \).

Khi đó, \(P \le \frac{5}{2} + \sqrt {10}  + 1 = \frac{7}{2} + \sqrt {10} \)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P\) là \(\frac{7}{2} + \sqrt {10} \).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = b\\{a^2} + {b^2} = 5\\a + b > 0\end{array} \right.\) tức là \(a = b = \frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP