khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 39 Lưu

(1,0 điểm) Biết \(a\) và \(b\) là các số thực thay đổi sao cho phương trình \({x^2} - 2ax + 2{a^2} + {b^2} - 5 = 0\) (\(x\) là ẩn) có nghiệm. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Để phương trình có nghiệm thì \(\Delta  \ge 0\) hay \[{\left( { - 2a} \right)^2} - 4\left( {2{a^2} + {b^2} - 5} \right) \ge 0\], suy ra \({a^2} + {b^2} \le 5.\)

⦁ Ta có \(P = \left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right) = ab + a + b + 1\)

                \( = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {{a^2} + {b^2}} \right)}}{2} + a + b + 1\)

                \( \ge \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 5}}{2} + a + b + 1\)

                \( = \frac{1}{2}{\left[ {\left( {a + b} \right) + 1} \right]^2} - 2 \ge  - 2\)

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là \( - 2\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b =  - 1}\\{{a^2} + {b^2} = 5}\end{array}} \right.\), tức là \[\left( {a\,;\,\,b} \right) = \left( { - 2\,;\,\,\,1} \right)\] hoặc \(\left( {a\,;\,\,b} \right) = \left( {1\,;\,\, - 2} \right).\)

⦁ Ta có \(P = \left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right) = ab + a + b + 1\).

Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) suy ra \(2ab \le {a^2} + {b^2}\).

Vì \({a^2} + {b^2} \le 5\), ta suy ra \(2ab \le 5\), do đó \(ab \le \frac{5}{2}\).

Mặt khác, \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab \le 5 + 5 = 10\).

Từ kết quả này, ta có \(a + b \le \sqrt {10} \).

Khi đó, \(P \le \frac{5}{2} + \sqrt {10}  + 1 = \frac{7}{2} + \sqrt {10} \)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P\) là \(\frac{7}{2} + \sqrt {10} \).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = b\\{a^2} + {b^2} = 5\\a + b > 0\end{array} \right.\) tức là \(a = b = \frac{{\sqrt {10} }}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(2x - 10 < 0\)

\(2x < 10\)

\(x < 5\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 5\).

Lời giải

1. Ta có \(1 + \sqrt 4  = 1 + 2 = 3.\)

2. Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có:

\(A = \frac{x}{{x - \sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 1}} = 1.\)

3. Bảng giá trị:

\(x\)

0

\( - 3\)

\(y = x + 3\)

3

0

Biểu diễn 2 điểm \[A\left( {0\,;\,\,3} \right)\] và \[B\left( { - 3\,;\,\,0} \right)\] trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy.\] Đồ thị của hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng \[AB.\]
1. Ta có \(1 + \sqrt 4  = 1 + 2 = 3.\) (ảnh 1)