(1,5 điểm) Kết quả khảo sát đối với một số bạn học sinh khối 9 về số giờ sử dụng điện thoại trong một ngày được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.
a) Tính số học sinh đã tham gia cuộc khảo sát.
b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong học sinh được khảo sát. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Học sinh được chọn có thời gian sử dụng điện thoại 3 giờ một ngày”.
c) Nhà trường khuyến cáo học sinh không nên sử dụng điện thoại nhiều hơn 3 giờ một ngày. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong học sinh được khảo sát. Tính xác suất của biến cố \(B\): “Học sinh được chọn đã thực hiện đúng khuyến cáo của nhà trường”.
(1,5 điểm) Kết quả khảo sát đối với một số bạn học sinh khối 9 về số giờ sử dụng điện thoại trong một ngày được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.
a) Tính số học sinh đã tham gia cuộc khảo sát.
b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong học sinh được khảo sát. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Học sinh được chọn có thời gian sử dụng điện thoại 3 giờ một ngày”.
c) Nhà trường khuyến cáo học sinh không nên sử dụng điện thoại nhiều hơn 3 giờ một ngày. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong học sinh được khảo sát. Tính xác suất của biến cố \(B\): “Học sinh được chọn đã thực hiện đúng khuyến cáo của nhà trường”.
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Hồ Chí Minh !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Số học sinh đã tham gia cuộc khảo sát là
\(12 + 28 + 30 + 20 + 10 = 100\) (học sinh).
b) Có 30 học sinh sử dụng điện thoại 3 giờ một ngày.
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}.\)
c) Thực hiện đúng khuyến cáo là sử dụng điện thoại không quá 3 giờ một ngày.
Số học sinh thực hiện đúng khuyến cáo là: \(12 + 28 + 30 = 70\) (học sinh).
Xác suất của biến cố \(B\) là: \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{{70}}{{100}} = \frac{7}{{10}}.\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \[x,{\rm{ }}y\] (ngày) lần lượt là thời gian đội \(A\), đội \(B\) làm riêng xong công việc \[\left( {x > 0\,,{\rm{ }}y > 0} \right).\]
Thời gian hai đội cùng làm xong công việc là \(\frac{{xy}}{{x + y}}\) (ngày).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{3} + \frac{{2y}}{3} = \frac{{xy}}{{x + y}} + 6}\\{\frac{{2x}}{3} + \frac{y}{3} = \frac{{xy}}{{x + y}} + 4.}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình thứ nhất trừ phương trình thứ hai, ta được \(\frac{{y - x}}{3} = 2\) suy ra \(y = x + 6.\)
Thay vào phương trình thứ nhất, ta được
\(\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {x + 6} \right)}}{3} = \frac{{x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}} + 6\)
\(x + 2x + 12 = \frac{{3x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}} + 18\)
\(3x - 6 = \frac{{3x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}}\)
\({x^2} - 4x - 12 = 0\)
\(x = 6\) (TMĐK) hoặc \(x = - 2\) (loại).
Với \(x = 6\) suy ra \(y = 12\).
Thời gian hai đội dự kiến cùng làm xong công việc là: \(\frac{{xy}}{{x + y}} = \frac{{6 \cdot 12}}{{6 + 12}} = 4\) (ngày).
Vậy thời gian hai đội dự kiến cùng làm xong công việc là 4 ngày.
Lời giải

a) Ta có các \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) lần lượt vuông tại \[F\] và \[E\] nên \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
Suy ra 4 điểm \(B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
Vậy tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
b) Vì \(AD \bot BC\) nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \).
Vì \(AK\) là đường kính của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).
Lại có \(\widehat {ABD} = \widehat {ABC} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)).
Suy ra (g.g).
Ta có \(\widehat {AFH} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).
Mặt khác, \(\widehat {FAH} = \widehat {CAK}\) nên (g.g).
Suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}.\)
Do đó \(AF \cdot AK = AH \cdot AC\).
c) Từ \(\widehat {FAI} = \widehat {JAC}\) (cmt) và \(\widehat {AFI} = \widehat {ACJ}\) (tứ giác \(BFEC\) nội tiếp).
Suy ra (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AJ}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}\) hay \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{AJ}}{{AK}}\).
Áp dụng định lý Thalès đảo suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,IJ\).
Áp dụng định lí tổng ba góc trong \(\Delta ABC\) tính được \(\widehat {ABC} = 75^\circ \) suy ra \(\widehat {AKC} = 75^\circ \).
Ta có \(\widehat {JCK} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \).
Suy ra \(\widehat {AJD} = \widehat {CJK} = 180^\circ - 45^\circ - 75^\circ = 60^\circ \).
Ta có \(AC = \sin 75^\circ \cdot 2R = R \cdot \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta ADC\) vuông cân tại \(D\) nên \(AD = AC:\sqrt 2 = R \cdot \frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\).
Ta có \(AJ = AD:\sin \widehat {AJD} = R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{3}\); \(JD = AJ \cdot \cos 60^\circ = R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\).
Kẻ đường kính \(BT\) của \(\left( O \right)\) ta có \(BC = 2R \cdot \sin 60^\circ = R\sqrt 3 \).
Ta có (g.g) nên \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{AH}}{{BC}}\) suy ra \(AH = R\sqrt 3 \cdot \cot 60^\circ = R\).
Ta có \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{AJ}}{{AK}}\) nên \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{3}}}{{2R}} = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra \(\frac{{{S_{AIJ}}}}{{{S_{AHJ}}}} = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\) hay \({S_{AIJ}} = {S_{AHJ}} \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot JD \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} = \frac{1}{2} \cdot R \cdot R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra \(\frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} = {R^2} \cdot \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{12}}.\)
Do đó \({S_{IHJ}} = {S_{AHJ}} - {S_{AIJ}} = \frac{1}{2} \cdot R \cdot R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} - {R^2} \cdot \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{12}} = \frac{{{R^2}}}{{12}}\).
Vậy diện tích tam giác \(IHJ\) bằng \(\frac{{{R^2}}}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
