(3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O\,;\,\,R} \right)\) \(\left( {AB \ne AC} \right)\) có các đường cao \(AD,\,\,BE,\,\,CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
b) Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(\Delta ABD\) đồng dạng \(\Delta AKC\) và \(AF \cdot AK = AH \cdot AC\).
c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(EF\) và \(AH\), \(J\) là giao điểm của \(AK\) và \(BC\).
i) Chứng minh \(HK\,{\rm{//}}\,IJ\).
ii) Biết \(\widehat {BAC} = 60^\circ \), \(\widehat {ACB} = 45^\circ \), tính diện tích tam giác \(IHJ\) theo \(R\).
(3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O\,;\,\,R} \right)\) \(\left( {AB \ne AC} \right)\) có các đường cao \(AD,\,\,BE,\,\,CF\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
b) Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(\Delta ABD\) đồng dạng \(\Delta AKC\) và \(AF \cdot AK = AH \cdot AC\).
c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(EF\) và \(AH\), \(J\) là giao điểm của \(AK\) và \(BC\).
i) Chứng minh \(HK\,{\rm{//}}\,IJ\).
ii) Biết \(\widehat {BAC} = 60^\circ \), \(\widehat {ACB} = 45^\circ \), tính diện tích tam giác \(IHJ\) theo \(R\).
Quảng cáo
Trả lời:

a) Ta có các \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) lần lượt vuông tại \[F\] và \[E\] nên \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
Suy ra 4 điểm \(B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
Vậy tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
b) Vì \(AD \bot BC\) nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \).
Vì \(AK\) là đường kính của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).
Lại có \(\widehat {ABD} = \widehat {ABC} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)).
Suy ra (g.g).
Ta có \(\widehat {AFH} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACK} = 90^\circ \).
Mặt khác, \(\widehat {FAH} = \widehat {CAK}\) nên (g.g).
Suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}.\)
Do đó \(AF \cdot AK = AH \cdot AC\).
c) Từ \(\widehat {FAI} = \widehat {JAC}\) (cmt) và \(\widehat {AFI} = \widehat {ACJ}\) (tứ giác \(BFEC\) nội tiếp).
Suy ra (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AJ}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}\) hay \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{AJ}}{{AK}}\).
Áp dụng định lý Thalès đảo suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,IJ\).
Áp dụng định lí tổng ba góc trong \(\Delta ABC\) tính được \(\widehat {ABC} = 75^\circ \) suy ra \(\widehat {AKC} = 75^\circ \).
Ta có \(\widehat {JCK} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \).
Suy ra \(\widehat {AJD} = \widehat {CJK} = 180^\circ - 45^\circ - 75^\circ = 60^\circ \).
Ta có \(AC = \sin 75^\circ \cdot 2R = R \cdot \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta ADC\) vuông cân tại \(D\) nên \(AD = AC:\sqrt 2 = R \cdot \frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\).
Ta có \(AJ = AD:\sin \widehat {AJD} = R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{3}\); \(JD = AJ \cdot \cos 60^\circ = R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\).
Kẻ đường kính \(BT\) của \(\left( O \right)\) ta có \(BC = 2R \cdot \sin 60^\circ = R\sqrt 3 \).
Ta có (g.g) nên \(\frac{{FA}}{{FC}} = \frac{{AH}}{{BC}}\) suy ra \(AH = R\sqrt 3 \cdot \cot 60^\circ = R\).
Ta có \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{AJ}}{{AK}}\) nên \(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{3}}}{{2R}} = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra \(\frac{{{S_{AIJ}}}}{{{S_{AHJ}}}} = \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\) hay \({S_{AIJ}} = {S_{AHJ}} \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot JD \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} = \frac{1}{2} \cdot R \cdot R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra \(\frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} = {R^2} \cdot \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{12}}.\)
Do đó \({S_{IHJ}} = {S_{AHJ}} - {S_{AIJ}} = \frac{1}{2} \cdot R \cdot R \cdot \frac{{3 + \sqrt 3 }}{6} - {R^2} \cdot \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{12}} = \frac{{{R^2}}}{{12}}\).
Vậy diện tích tam giác \(IHJ\) bằng \(\frac{{{R^2}}}{{12}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 2\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = \frac{1}{4}{x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Đồ thị
b) Vì \(M\) thuộc \((P)\) và có hoành độ bằng 6 nên \({y_M} = \frac{1}{4} \cdot {6^2} = 9.\)
Vậy \(M\left( {6\,;\,\,9} \right)\).
Lời giải
a) Chiều dài phần làm nhà ở là \(x + 9 - 15 = x - 6{\rm{ (m)}}\).
Chiều rộng phần làm nhà ở là \(x - 11{\rm{ (m)}}\).
Diện tích phần làm nhà ở là: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x - 11} \right) = {x^2} - 17x + 66{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Diện tích mảnh đất là: \[x\left( {x + 9} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Theo đề bài, ta có phương trình \(x\left( {x + 9} \right) = 8\left( {x - 6} \right)\left( {x - 11} \right)\)
\({x^2} + 9x = 8{x^2} - 136x + 528\)
\(7{x^2} - 145x + 528 = 0\)
Giải phương trình ta có nghiệm \(x = 16\) (TMĐK) hoặc \(x = \frac{{33}}{7}\) (loại)
Vậy chiều rộng mảnh đất là \(16{\rm{ m}}\), chiều dài mảnh đất là \(16 + 9 = 25{\rm{ (m)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
