khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 77 Lưu

(2,0 điểm)

a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) trên hệ trục tọa độ \[Oxy.\]

b) Cho phương trình \({x^2} - 4x + 4m + 3 = 0\). Tìm m để phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 9\).

c) Sau một trận giông lốc ở làng quê, một cây tre thẳng đứng cao 9 mét bị gãy gập ở lưng chừng. Ngọn tre chạm đất và vị trí chạm đất cách gốc tre 3 mét (bỏ qua độ cong của phần thân tre bị gãy). Giả sử thân tre mọc vuông góc với mặt đất, hỏi điểm gãy cách mặt đất bao nhiêu mét?

Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là \(4\) m. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có bảng giá trị:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

\(2\)

\(\frac{1}{2}\)

\(0\)

\(\frac{1}{2}\)

\(2\)

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có dạng là đường cong parabol đi qua 5 điểm:

\(\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,\left( {0;\,\,0} \right),\,\,\left( {1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,\left( {2;\,\,2} \right)\).

Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là \(4\) m. (ảnh 2) 

b) Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1 \cdot \left( {4m + 3} \right) = 4 - 4m - 3 = 1 - 4m\).

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \(\Delta ' \ge 0\) hay \(1 - 4m \ge 0\) suy ra \(m \le \frac{1}{4}\).

Áp dụng định lí Viète ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 4}\\{{x_1}{x_2} = 4m + 3}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = 9\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 9\)

\({4^2} - 2\left( {4m + 3} \right) = 9\)

\(16 - 8m - 6 = 9\)

\(10 - 8m = 9\)

\(8m = 1\)

\(m = \frac{1}{8}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = \frac{1}{8}\) là giá trị cần tìm.

c) Gọi khoảng cách giữa điểm gãy với mặt đất là: \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{m; }}0 < x < 9} \right)\).

Khi đó, khoảng cách từ điểm gãy đến ngọn là: \(9 - x\) (m).

Do điểm gãy, gốc cây, ngọn cây tạo thành một tam giác vuông nên ta có:

\({x^2} + {3^2} = {\left( {9 - x} \right)^2}\)

\({x^2} + 9 = 81 - 18x + {x^2}\)

\({x^2} + 9 - 81 + 18x - {x^2} = 0\)

\(18x - 72 = 0\)

\(x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là \(4\) m.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{3}{5}\).   
B. \(\frac{4}{3}\). 
C. \(\frac{4}{5}\). 
D. \(\frac{3}{4}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A  Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Do đó, \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABE}\). (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(BCED\) nội tiếp

Do \(\widehat {BDA} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {BDE} = 90^\circ \).

Lại có: \(\widehat {BCE} = 90^\circ \) (giả thiết).

Do đó, \(\Delta BDE\) và \(\Delta BCE\) là hai tam giác vuông có chung cạnh huyền \(BE\).

Suy ra bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,E,\,\,D\) thuộc đường tròn đường kính \(BE\).

Vậy tứ giác \(BCED\) nội tiếp

b) Chứng minh tam giác \(ABE\) là tam giác cân

Do đó, \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABE}\). (ảnh 2)

Vẽ đường tròn tâm \(B\), bán kính \(R\). Khi đó, \(BD = BC = R\) (giả thiết), \(ED \bot BD\) tại \(D\) và \(EC \bot BC\) tại \(C\).

Do đó, \(ED\) và \(EC\) là hai tiếp tuyến của \(\left( {B;\,\,R} \right)\) cắt nhau tại \(E\).

Suy ra \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {DBC}\) (1).

Vì \(OB = OD = BD = R\) nên \(\Delta OBD\) đều. Suy ra \(\widehat {OBD} = 60^\circ \) (2).

Khi đó, \(\widehat {DBC} = 120^\circ \) (3)

Từ (1), (2), (3) ta suy ra: \(\widehat {OBD} = \widehat {DBE} = \frac{{\widehat {DBC}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Do đó, \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABE}\).

\(\Delta ABE\) có \(BD\) vừa là đường cao vừa là đường phân giác nên là tam giác cân (đpcm).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,6} \right)\). 
B. \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\).
C. \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,6} \right)\). 
D. \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\, - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP