khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 8 Lưu

(1,0 điểm) Một chiếc cốc thủy tinh hình trụ có chiều cao 15 cm và bán kính đáy là 3 cm. Trong cốc đang chứa một lượng nước, biết mực nước hiện tại cao 10 cm. Người ta thả từ từ các viên bi thủy tinh hình cầu đặc vào cốc (tham khảo hình vẽ). Biết bán kính của mỗi viên bi là 1 cm. Hỏi có thể thả tối đa bao nhiêu viên bi vào cốc để nước trong cốc không bị tràn ra ngoài? (Giả sử các viên bi đều chìm hoàn toàn trong nước, bỏ qua độ dày của thành cốc và không làm tròn kết quả ở các bước trung gian).
Một chiếc cốc thủy tinh hình trụ có chiều cao 15 cm và bán kính đáy là 3 cm. Trong cốc đang chứa một lượng nước, biết mực nước hiện tại cao 10 cm. Người ta thả từ từ các viên bi thủy tinh hình cầu đặc vào cốc (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chiều cao của phần không chứa nước của cốc thủy tinh là: \(h = 15 - 10 = 5\) (cm).

Thể tích của phần không chứa nước của cốc thủy tinh là:

\({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {3^2} \cdot 5 = 45\pi \) (cm3).

Thể tích của một viên bi là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {1^3} = \frac{4}{3}\pi \) (cm3).

Gọi \(x\) là số viên bi thả vào cốc thủy tinh mà nước trong cốc không tràn ra ngoài

Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*}\).

Khi đó, ta có: \(\frac{4}{3}\pi  \cdot x \le 45\pi \) suy ra \(x \le \frac{{3 \cdot 45\pi }}{{4\pi }} = 33,75\).

Vậy để nước không tràn ra ngoài thì có thể thả tối đa 33 viên bi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta có bảng giá trị:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

\(2\)

\(\frac{1}{2}\)

\(0\)

\(\frac{1}{2}\)

\(2\)

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có dạng là đường cong parabol đi qua 5 điểm:

\(\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,\left( {0;\,\,0} \right),\,\,\left( {1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,\left( {2;\,\,2} \right)\).

Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là \(4\) m. (ảnh 2) 

b) Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1 \cdot \left( {4m + 3} \right) = 4 - 4m - 3 = 1 - 4m\).

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thì \(\Delta ' \ge 0\) hay \(1 - 4m \ge 0\) suy ra \(m \le \frac{1}{4}\).

Áp dụng định lí Viète ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 4}\\{{x_1}{x_2} = 4m + 3}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = 9\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 9\)

\({4^2} - 2\left( {4m + 3} \right) = 9\)

\(16 - 8m - 6 = 9\)

\(10 - 8m = 9\)

\(8m = 1\)

\(m = \frac{1}{8}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = \frac{1}{8}\) là giá trị cần tìm.

c) Gọi khoảng cách giữa điểm gãy với mặt đất là: \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{m; }}0 < x < 9} \right)\).

Khi đó, khoảng cách từ điểm gãy đến ngọn là: \(9 - x\) (m).

Do điểm gãy, gốc cây, ngọn cây tạo thành một tam giác vuông nên ta có:

\({x^2} + {3^2} = {\left( {9 - x} \right)^2}\)

\({x^2} + 9 = 81 - 18x + {x^2}\)

\({x^2} + 9 - 81 + 18x - {x^2} = 0\)

\(18x - 72 = 0\)

\(x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là \(4\) m.

Câu 2

A. \(x > 2\).             
B. \(x > - 2\).        
C. \(x < - 2\).        
D. \(x < 2\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\(3x - 6 > 0\)

\(3x > 6\)

\(x > 2\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > 2\).

Câu 3

A. \(\frac{3}{5}\).   
B. \(\frac{4}{3}\). 
C. \(\frac{4}{5}\). 
D. \(\frac{3}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(90^\circ \). 
B. \(60^\circ \). 
C. \(180^\circ \). 
D. \(45^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(N\left( {2;\,\,4} \right)\).               
B. \(Q\left( {0;\,\,2} \right)\). 
C. \(M\left( {1;\,\, - 2} \right)\).               
D. \(P\left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP