khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 5 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trái cây được yêu thích nhất của 200 học sinh khối 9:
Đáp án đúng là: C (ảnh 1)
Trong đó: 40% học sinh thích Xoài, 25% học sinh thích Cam, 20% học sinh thích Táo và 15% học sinh thích Ổi; mỗi học sinh chỉ thích đúng một loại trái cây.

a) Loại trái cây được yêu thích nhất là Xoài.
Đúng
Sai
b) Số học sinh thích Cam là 40 học sinh.
Đúng
Sai
c) Số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.
Đúng
Sai
d) Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm học sinh thích Cam và Ổi. Xác suất để chọn được một bạn thích Cam là \(\frac{2}{5}.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Biểu đồ thể hiện Xoài chiếm tỉ lệ cao nhất là 40%, do đó đây là loại trái cây được yêu thích nhất.

b) Sai. Số học sinh thích Cam chiếm 25% tổng số 200 học sinh.

Số học sinh thích Cam là: \(200 \cdot 25\%  = 50\) (học sinh).

c) Đúng. Tỉ lệ học sinh thích Xoài là 40%, tỉ lệ thích Táo là 20%.

Vì \(40\%  = 2 \cdot 20\% \), nên số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.

d) Sai. Số học sinh thích Ổi là: \(200 \cdot 15\%  = 30\) (học sinh).

Tổng số học sinh thích Cam và Ổi là: \(50 + 30 = 80\) (học sinh).

Xác suất để chọn được một bạn thích Cam từ nhóm này là \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20,3

Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 2)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\) (cm) (định lí Pythagore)
\(BD\) là đường phân giác \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).

\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)

Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).

Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).

Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).

Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)

\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)

\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).

Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).

Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là

\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).

Vậy diện tích phần tô đậm là

\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).

Câu 2

A. \(\frac{3}{2}.\)   
B. \( - \frac{3}{2}.\)                            
C. \( - \frac{7}{2}.\)                                
D. \(\frac{7}{2}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(2{x^2} - 7x - 3 = 0\) có \(a = 2,c =  - 3\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt. Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm là \({x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = \frac{7}{2}\).

Câu 3

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0,\,\,x \ne 9\).
Đúng
Sai
b) Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\)\(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).
Đúng
Sai
c) Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)
Đúng
Sai
d) Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(90^\circ .\) 
B. \(60^\circ .\) 
C. \(150^\circ .\) 
D. \(120^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \).                 
B. \(a \cdot b\).     
C. \(a \cdot \sqrt b \).                                
D. \(\sqrt a \cdot b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP