khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 4 Lưu

Cho biểu thức \(A = \frac{3}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{2\sqrt x - 12}}{{x - 9}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}}\).

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0,\,\,x \ne 9\).
Đúng
Sai
b) Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\)\(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).
Đúng
Sai
c) Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)
Đúng
Sai
d) Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.   b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là:

⦁ Biểu thức chứa \(\sqrt x \) ở tử và mẫu nên điều kiện tồn tại căn là \(x \ge 0\).

⦁ Các mẫu thức \(x - 9\) và \(\sqrt x  - 3\) cần \(x \ne 9\).

Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\).

b) Sai. Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\), ta có:

\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x  - 3} \right) - \left( {2\sqrt x  - 12} \right) + 4\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{x - 9}}\)

\( = \frac{{3\sqrt x  - 9 - 2\sqrt x  + 12 + 4\sqrt x  + 12}}{{x - 9}}\)

\( = \frac{{5\sqrt x  + 15}}{{x - 9}} = \frac{{5\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{5}{{\sqrt x  - 3}}\).

c) Đúng. Giải phương trình:

\(A = B\)

\(\frac{5}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{2}{{\sqrt x  - 2}}\)

\(5\left( {\sqrt x  - 2} \right) = 2\left( {\sqrt x  - 3} \right)\)

\(5\sqrt x  - 10 = 2\sqrt x  - 6\)

\(3\sqrt x  = 4\)

\(\sqrt x  = \frac{4}{3}\)

\(x = \frac{{16}}{9}\) (thỏa mãn).

Suy ra \(a = 16,b = 9\) (phân số tối giản).

Vậy tổng \(a + b = 16 + 9 = 25\).

d) Đúng. Giải bất phương trình:

\(A \ge 5\)

\(\frac{5}{{\sqrt x  - 3}} \ge 5\)

\(\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} \ge 1\)

\(\frac{{1 - \sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}} \ge 0\)

\(\frac{{4 - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} \ge 0\)

Suy ra \(3 < \sqrt x  \le 4\)

            \(9 < x \le 16\).

Vì \(x\) là số nguyên, ta có các nghiệm: \(x \in \left\{ {10;11;12;13;14;15;16} \right\}\).

Tổng cộng có đúng 7 giá trị thoả mãn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20,3

Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 2)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\) (cm) (định lí Pythagore)
\(BD\) là đường phân giác \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).

\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)

Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).

Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).

Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).

Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)

\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)

\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).

Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).

Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là

\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).

Vậy diện tích phần tô đậm là

\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).

Câu 2

A. \(\frac{3}{2}.\)   
B. \( - \frac{3}{2}.\)                            
C. \( - \frac{7}{2}.\)                                
D. \(\frac{7}{2}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(2{x^2} - 7x - 3 = 0\) có \(a = 2,c =  - 3\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt. Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm là \({x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = \frac{7}{2}\).

Câu 3

a) Loại trái cây được yêu thích nhất là Xoài.
Đúng
Sai
b) Số học sinh thích Cam là 40 học sinh.
Đúng
Sai
c) Số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.
Đúng
Sai
d) Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm học sinh thích Cam và Ổi. Xác suất để chọn được một bạn thích Cam là \(\frac{2}{5}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \).                 
B. \(a \cdot b\).     
C. \(a \cdot \sqrt b \).                                
D. \(\sqrt a \cdot b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x > 3.\)             
B. \(x \ge 3.\)         
C. \(x \ne 3.\)        
D. \(x < 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 8.                        
B. 2.                       
C. 3.                      
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP