khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 10 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - 4x - 26 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với \({x_1} < {x_2}\). Giá trị của biểu thức \(P = {\left( {x_1^2 + 4{x_2} - 27} \right)^2} - x_1^3 + x_2^3\) có dạng \(a + b\sqrt {30} \) với \(a,\,b \in {\mathbb{N}^*}\). Tính tổng \(a + b\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

309

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} =  - 26\end{array} \right.\).

Ta cũng có \(x_1^2 - 4{x_1} - 26 = 0\) nên \(x_1^2 + 4{x_1} - 27 = 4{x_1} + 4{x_2} - 1 = 15\).

Lại có \({\left( {x_1^{} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 120\) nên \({x_1} - {x_2} =  - 2\sqrt {30} \) (vì \({x_1} < {x_2}\)).

\(x_1^3 - x_2^3 = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) =  - 84\sqrt {30} \).

Do đó, \(P = {15^2} - \left( { - 84\sqrt {30} } \right) = 225 + 84\sqrt {30} \)

Suy ra \(a = 225;\,\,b = 84.\)

Vậy \(a + b = 225 + 84 = 309\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20,3

Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 2)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\) (cm) (định lí Pythagore)
\(BD\) là đường phân giác \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).

\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)

Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).

Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).

Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).

Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)

\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)

\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).

Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).

Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là

\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).

Vậy diện tích phần tô đậm là

\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).

Câu 2

a) Đường thẳng \(AC\) song song với đường thẳng \(OH.\)
Đúng
Sai
b) \(\widehat {MCB} < \widehat {MBC}\).
Đúng
Sai
c) Tứ giác \(MBOC\) là tứ giác nội tiếp.
Đúng
Sai
d) Nếu cho \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\)\(MO = 8\,\,{\rm{cm}}\) thì \(MH = 4,88\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm. (ảnh 1) 

a) Đúng. \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AB),\] suy ra \(AC \bot BC.\) Theo giả thiết, \(OH \bot BC\). Do cùng vuông góc với \[BC\] nên \(AC\,{\rm{//}}\,OH\).

b) Sai. Xét \(\Delta OBC\) có \(OB = OC\) (bán kính), nên đây là tam giác cân tại \[O.\]

Vì \(OH \bot BC\) nên \(\Delta OBC\) cân tại \(O\) có đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến, suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC.\]

Xét \(\Delta MBC\) có \[MH\] vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến, suy ra \(\Delta MBC\) cân tại \[M.\]

Do đó, \(MB = MC\) và \(\widehat {MCB} = \widehat {MBC}\).

c) Đúng. Vì \[MB\] là tiếp tuyến nên \(\widehat {OBM} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta OBM\) và \(\Delta OCM\) có:

\(OM\) chung, \(OB = OC\) (bán kính), \(MB = MC\) (chứng minh trên).

Do đó \(\Delta OBM = \Delta OCM\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {OCM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \).

Nên hai điểm \(B,\,\,C\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OM.\]

Suy ra tứ giác \[MBOC\] là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

d) Sai. \(AB = 5\) cm  suy ra \(OB = 2,5\) cm.

Dễ dàng chứng minh được ΔOBMΔOHB (g.g).

Suy ra \[\frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OM}}{{OB}}\] nên \[OH = \frac{{O{B^2}}}{{OM}} = \frac{{{{2,5}^2}}}{8} = 0,78125\] (cm).

Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm.

Câu 3

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0,\,\,x \ne 9\).
Đúng
Sai
b) Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\)\(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).
Đúng
Sai
c) Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)
Đúng
Sai
d) Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 8.                        
B. 2.                       
C. 3.                      
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(90^\circ .\) 
B. \(60^\circ .\) 
C. \(150^\circ .\) 
D. \(120^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \).                 
B. \(a \cdot b\).     
C. \(a \cdot \sqrt b \).                                
D. \(\sqrt a \cdot b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x > 3.\)             
B. \(x \ge 3.\)         
C. \(x \ne 3.\)        
D. \(x < 3.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP