khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 52 Lưu

Đồ thị của hàm số \(y = - {x^2}\) đi qua điểm nào sau đây?

A. \(\left( { - 2; - 4} \right).\)                                
B. \(\left( { - 1; - 2} \right).\)    
C. \(\left( { - 2;4} \right).\)                           
D. \(\left( { - 3;9} \right).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ các điểm vào hàm số \(y =  - {x^2}\):

Điểm \(\left( { - 2; - 4} \right)\): Thay \(x =  - 2\), ta có \(y =  - {\left( { - 2} \right)^2} =  - 4\) (Đúng).

Điểm \(\left( { - 1; - 2} \right)\): Thay \(x =  - 1\), ta có \(y =  - {\left( { - 1} \right)^2} =  - 1 \ne  - 2\) (Sai).

Điểm \(\left( { - 2;4} \right)\): Thay \(x =  - 2\), ta có \(y =  - {\left( { - 2} \right)^2} =  - 4 \ne 4\) (Sai).

Điểm \(\left( { - 3;9} \right)\): Thay \(x =  - 3\), ta có \(y =  - {\left( { - 3} \right)^2} =  - 9 \ne 9\) (Sai).

Vậy ta chọn phương án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Giải hệ phương trình thứ nhất để tìm \(\left( {x;y} \right)\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\)

Trừ vế theo vế hai phương trình, ta được: \(2x - x = 3 - 1\) suy ra \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ hai: \(2 + y = 1\) suy ra \(y =  - 1\).

Vậy nghiệm chung là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).

Do hai hệ phương trình có cùng một nghiệm, nên cặp số \[\left( {2;\,\, - 1} \right)\] cũng là nghiệm của hệ phương trình thứ hai.

Thay nghiệm này vào phương trình đầu tiên của hệ thứ hai \(ax + 2y = 0\) ta được:

\(a \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\) suy ra \(2a - 2 = 0\) hay \(2a = 2\) nên \(a = 1.\)

Lời giải

Ta có: \(n = \widehat {AOD} = 90^\circ  - \widehat {ABO} = 90^\circ  - 28^\circ  = 62^\circ \).

Số đo cung lớn \(AD\) bằng \(360^\circ  - 62^\circ  = 298^\circ \).

Câu 4

a) Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là 25 phần tử.
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên cả hai quả bóng lấy ra đều là số nguyên tố”. Kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(\left( {1;2} \right),\,\,\left( {2;7} \right),\,\,\left( {1;7} \right)\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 0,1\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(B\) là biến cố “Tổng của hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra là một số chẵn”. Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0,4\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\Delta > 0.\)            
B. \(\Delta < 0.\)          
C. \(\Delta \ge 0.\)       
D. \(\Delta = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).
Đúng
Sai
b) \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\).
Đúng
Sai
c) \(BC = 20\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Đúng
Sai
d) \(AH = 5{\rm{ cm}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP