(2,0 điểm)
a) Giải phương trình \(2{x^2} + 3x - 2 = 0\).
b) Giải bất phương trình \(2 \cdot \left( {x - 3} \right) \ge 8\).
c) Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có 124 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã và phường). Tháng 6/2026, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định công nhận 16 xã thành phường nên hiện tại số xã còn lại bằng tổng của 2 lần tất cả số phường với 19 đơn vị. Hỏi ngay sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có bao nhiêu xã, bao nhiêu phường?
(2,0 điểm)
a) Giải phương trình \(2{x^2} + 3x - 2 = 0\).
b) Giải bất phương trình \(2 \cdot \left( {x - 3} \right) \ge 8\).
c) Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có 124 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã và phường). Tháng 6/2026, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định công nhận 16 xã thành phường nên hiện tại số xã còn lại bằng tổng của 2 lần tất cả số phường với 19 đơn vị. Hỏi ngay sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có bao nhiêu xã, bao nhiêu phường?
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Vĩnh Long !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Phương trình đã cho có \(\Delta = {3^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 25 > 0\).
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{1}{2}\); \({x_2} = - 2\).
b) Giải bất phương trình:
\(2 \cdot \left( {x - 3} \right) \ge 8\)
\(x - 3 \ge 4\)
\(x \ge 7\).
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là: \(x \ge 7\).
c) Gọi số xã là \(x\), số phường là \(y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x > 16} \right).\)
Tổng số đơn vị ban đầu là 124, ta lập được phương trình: \(x + y = 124\).
Sau khi chuyển đổi, số xã giảm đi 16 (còn \(x - 16\)) và số phường tăng thêm 16 (thành \(y + 16).\)
Theo đề bài, số xã lúc này bằng tổng của 2 lần số phường với 19 nên ta có phương trình:
\(x - 16 = 2\left( {y + 16} \right) + 19\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 124}\\{x - 16 = 2\left( {y + 16} \right) + 19}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 124}\\{x - 16 = 2\left( {y + 16} \right) + 19}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 124}\\{x - 2y = 67}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình thứ nhất trừ đi phương trình thứ hai theo từng vế, ta có \[3y = 57\], tính được \(y = 19\).
Thay \(y = 19\) vào phương trình ban đầu ta được \(x = 105\). Hai kết quả đều thỏa mãn điều kiện.
Vậy tỉnh A có 105 xã và 19 phường.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \(A = \sqrt 3 \cdot \left( {7\sqrt 3 - \sqrt {27} + 2\sqrt {48} } \right) = \sqrt 3 \left( {7\sqrt 3 - 3\sqrt 3 + 8\sqrt 3 } \right) = \sqrt 3 \cdot 12\sqrt 3 = 36\).
b) \(B = \frac{{\sqrt {21} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }}:\frac{1}{{\sqrt {8 + 2\sqrt 7 } }} = \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{{\sqrt 3 }}:\frac{1}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 7 + 1} \right)}^2}} }}\)
\( = \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{{\sqrt 3 }} \cdot \left( {\sqrt 7 + 1} \right) = \left( {\sqrt 7 - 1} \right)\left( {\sqrt 7 + 1} \right) = 6.\)
c) Với \[x > 0,x \ne 1\] ta có:
\(C = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right)\left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}}} \right)\)
\[ = \left[ {\frac{{\sqrt x \cdot \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right] \cdot \left[ {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]\]
\[ = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 1 + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\( = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).
Như vậy, với \[x > 0,x \ne 1\] thì \(C = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}.\)
Để \(C < 0\) thì \(\sqrt x - 1 < 0\), hay \(x < 1\).
Kết hợp điều kiện xác định, ta có là \(0 < x < 1\).
Lời giải
a) Lập bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\):
|
\(x\) |
\( - 4\) |
\( - 2\) |
0 |
2 |
4 |
|
\(y = \frac{1}{4}{x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Biểu diễn các điểm \(\left( { - 4;\,\,4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\,1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\,4} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) như hình vẽ dưới đây:

b) Phương trình có hệ số \(a\) và \(c\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt.
Áp dụng định lí Viète, ta có tổng hai nghiệm \({x_1} + {x_2} = 4\) và tích hai nghiệm \({x_1}{x_2} = - 6\).
Vì \({x_1}\) là một nghiệm nên nó phải thỏa mãn phương trình, tức là \(x_1^2 - 4{x_1} - 6 = 0\), suy ra \(x_1^2 = 4{x_1} + 6\).
Thay giá trị \(x_1^2\) này vào biểu thức K:
\(K = \left( {{x_1} + \frac{1}{{{x_1}}}} \right)\left( {\frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}}} \right) = \frac{{x_1^2 + 1}}{{{x_1}}} \cdot \frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}}\)
\( = \frac{{4{x_1} + 6 + 1}}{{{x_1}}} \cdot \frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}} = \frac{{\left( {4{x_1} + 7} \right)\left( {4{x_2} + 7} \right)}}{{{x_1}{x_2}}}\)
\( = \frac{{16{x_1}{x_2} + 28{x_1} + 28{x_2} + 49}}{{{x_1}{x_2}}}\)
\( = \frac{{16{x_1}{x_2} + 28\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 49}}{{{x_1}{x_2}}}\)
\( = \frac{{16 \cdot - 6 + 28 \cdot 4 + 49}}{{ - 6}} = \frac{{ - 96 + 112 + 49}}{{ - 6}} = - \frac{{65}}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
(2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn tâm \(O\) \(\left( {AB < AC} \right).\) Kẻ đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) \((H\) thuộc \(BC).\) Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Từ \(B\) và \(C\) lần lượt kẻ \(BE\), \(CF\) vuông góc với \(AD\) tại \(E\) và \(F.\)
a) Chứng minh tứ giác \(ABHE\) nội tiếp được một đường tròn.
b) Chứng minh \(HB.AC = AH.CD\) và \(HE\) vuông góc với \(AC\).
c) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Chứng minh \(MH = ME = MF\).
(2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn tâm \(O\) \(\left( {AB < AC} \right).\) Kẻ đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) \((H\) thuộc \(BC).\) Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Từ \(B\) và \(C\) lần lượt kẻ \(BE\), \(CF\) vuông góc với \(AD\) tại \(E\) và \(F.\)
a) Chứng minh tứ giác \(ABHE\) nội tiếp được một đường tròn.
b) Chứng minh \(HB.AC = AH.CD\) và \(HE\) vuông góc với \(AC\).
c) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Chứng minh \(MH = ME = MF\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
