(1,5 điểm)
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).
b) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x - 6 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(K = \left( {{x_1} + \frac{1}{{{x_1}}}} \right)\left( {\frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}}} \right)\).
(1,5 điểm)
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).
b) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x - 6 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(K = \left( {{x_1} + \frac{1}{{{x_1}}}} \right)\left( {\frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}}} \right)\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Vĩnh Long !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Lập bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\):
|
\(x\) |
\( - 4\) |
\( - 2\) |
0 |
2 |
4 |
|
\(y = \frac{1}{4}{x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Biểu diễn các điểm \(\left( { - 4;\,\,4} \right);\,\,\left( { - 2;\,\,1} \right);\,\,\left( {0;\,\,0} \right);\,\,\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {4;\,\,4} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) như hình vẽ dưới đây:

b) Phương trình có hệ số \(a\) và \(c\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt.
Áp dụng định lí Viète, ta có tổng hai nghiệm \({x_1} + {x_2} = 4\) và tích hai nghiệm \({x_1}{x_2} = - 6\).
Vì \({x_1}\) là một nghiệm nên nó phải thỏa mãn phương trình, tức là \(x_1^2 - 4{x_1} - 6 = 0\), suy ra \(x_1^2 = 4{x_1} + 6\).
Thay giá trị \(x_1^2\) này vào biểu thức K:
\(K = \left( {{x_1} + \frac{1}{{{x_1}}}} \right)\left( {\frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}}} \right) = \frac{{x_1^2 + 1}}{{{x_1}}} \cdot \frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}}\)
\( = \frac{{4{x_1} + 6 + 1}}{{{x_1}}} \cdot \frac{{4{x_2} + 7}}{{{x_2}}} = \frac{{\left( {4{x_1} + 7} \right)\left( {4{x_2} + 7} \right)}}{{{x_1}{x_2}}}\)
\( = \frac{{16{x_1}{x_2} + 28{x_1} + 28{x_2} + 49}}{{{x_1}{x_2}}}\)
\( = \frac{{16{x_1}{x_2} + 28\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 49}}{{{x_1}{x_2}}}\)
\( = \frac{{16 \cdot - 6 + 28 \cdot 4 + 49}}{{ - 6}} = \frac{{ - 96 + 112 + 49}}{{ - 6}} = - \frac{{65}}{6}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
(2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn tâm \(O\) \(\left( {AB < AC} \right).\) Kẻ đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) \((H\) thuộc \(BC).\) Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Từ \(B\) và \(C\) lần lượt kẻ \(BE\), \(CF\) vuông góc với \(AD\) tại \(E\) và \(F.\)
a) Chứng minh tứ giác \(ABHE\) nội tiếp được một đường tròn.
b) Chứng minh \(HB.AC = AH.CD\) và \(HE\) vuông góc với \(AC\).
c) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Chứng minh \(MH = ME = MF\).
(2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn tâm \(O\) \(\left( {AB < AC} \right).\) Kẻ đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) \((H\) thuộc \(BC).\) Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Từ \(B\) và \(C\) lần lượt kẻ \(BE\), \(CF\) vuông góc với \(AD\) tại \(E\) và \(F.\)
a) Chứng minh tứ giác \(ABHE\) nội tiếp được một đường tròn.
b) Chứng minh \(HB.AC = AH.CD\) và \(HE\) vuông góc với \(AC\).
c) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Chứng minh \(MH = ME = MF\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
![Đường cao \[KM\] của tam giác cân \[KHF\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/09/image-5knjuwuywosht5hgxwmw-1788999773.png)
a) Vì \[AH\] là đường cao nên \(AH \bot BC\) suy ra \(\widehat {AHB} = 90^\circ \).
Vì \(BE \bot AD\) nên \(\widehat {AEB} = 90^\circ \).
Do đó \(\widehat {AHB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) nên hai điểm \[H\] và \[E\] cùng nằm trên đường tròn đường kính \[AB.\]
Vậy tứ giác \[ABHE\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AB.\]
b) ¬ Chứng minh \(HB.AC = AH.CD\)
Góc \(\widehat {ACD}\) chắn nửa đường tròn đường kính \[AD\] nên là góc vuông.
Xét \[\Delta AHB\] (vuông tại H) và \(\Delta ACD\) (vuông tại C) có: \(\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\) vì cùng chắn cung \[AC.\]
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{HB}}{{CD}}\) nên \(HB \cdot AC = AH \cdot CD\).
¬ Chứng minh \(HE\) vuông góc với \(AC\)
Vì \[ABHE\] là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {ABH} + \widehat {AEH} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối)
Mà \(\widehat {HED} + \widehat {AEH} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\widehat {ABH} = \widehat {HED}.\)
Lại có \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\) (chứng minh trên) suy ra \(\widehat {EDC} = \widehat {HED}.\)
Vì \(\widehat {EDC} = \widehat {HED}\) và hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên \(HE\,{\rm{//}}\,DC\).
Mà \(AC \bot CD\) nên \[HE \bot AC.\]
c) Gọi \[I\] là trung điểm cạnh \[AB.\] Trong hai tam giác vuông \[AHB\] và \[AEB\]có \[HI\]và \[EI\]là các đường trung tuyến ứng với cạnh huyền, nên \(IH = IE = \frac{{AB}}{2}\).
Suy ra tam giác \[IHE\] là tam giác cân tại đỉnh \[I.\]
Đoạn thẳng \[IM\] nối hai trung điểm của tam giác \[ABC\] nên là đường trung bình, suy ra \[IM\,{\rm{//}}\,AC\]
Vì \[HE \bot AC\] nên \[IM \bot HE.\]
Trong tam giác cân \[IHE,\] đường cao \[IM\] xuất phát từ đỉnh cân đồng thời là đường trung trực của cạnh đáy \[HE.\] Điểm \[M\] nằm trên đường trung trực nên cách đều hai đầu mút, ta có \(MH = ME\).
Chứng minh tương tự ý a), ta có tứ giác \[AHFC\] nội tiếp đường tròn tâm \[K\] (trung điểm \[AC).\] \[KM\] là đường trung bình song song với \[AB.\]
Chứng minh tương tự ý b) ta có \[HF \bot AB,\] suy ra \[KM \bot HF.\]
Đường cao \[KM\] của tam giác cân \[KHF\] là trung trực của \[HF,\] từ đó \(MH = MF\).
Vậy \(MH = ME = MF\).
Câu 2
(2,0 điểm)
a) Giải phương trình \(2{x^2} + 3x - 2 = 0\).
b) Giải bất phương trình \(2 \cdot \left( {x - 3} \right) \ge 8\).
c) Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có 124 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã và phường). Tháng 6/2026, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định công nhận 16 xã thành phường nên hiện tại số xã còn lại bằng tổng của 2 lần tất cả số phường với 19 đơn vị. Hỏi ngay sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có bao nhiêu xã, bao nhiêu phường?
(2,0 điểm)
a) Giải phương trình \(2{x^2} + 3x - 2 = 0\).
b) Giải bất phương trình \(2 \cdot \left( {x - 3} \right) \ge 8\).
c) Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có 124 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã và phường). Tháng 6/2026, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định công nhận 16 xã thành phường nên hiện tại số xã còn lại bằng tổng của 2 lần tất cả số phường với 19 đơn vị. Hỏi ngay sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (tháng 7/2025), tỉnh \(A\) có bao nhiêu xã, bao nhiêu phường?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Phương trình đã cho có \(\Delta = {3^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 25 > 0\).
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{1}{2}\); \({x_2} = - 2\).
b) Giải bất phương trình:
\(2 \cdot \left( {x - 3} \right) \ge 8\)
\(x - 3 \ge 4\)
\(x \ge 7\).
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là: \(x \ge 7\).
c) Gọi số xã là \(x\), số phường là \(y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x > 16} \right).\)
Tổng số đơn vị ban đầu là 124, ta lập được phương trình: \(x + y = 124\).
Sau khi chuyển đổi, số xã giảm đi 16 (còn \(x - 16\)) và số phường tăng thêm 16 (thành \(y + 16).\)
Theo đề bài, số xã lúc này bằng tổng của 2 lần số phường với 19 nên ta có phương trình:
\(x - 16 = 2\left( {y + 16} \right) + 19\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 124}\\{x - 16 = 2\left( {y + 16} \right) + 19}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 124}\\{x - 16 = 2\left( {y + 16} \right) + 19}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 124}\\{x - 2y = 67}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình thứ nhất trừ đi phương trình thứ hai theo từng vế, ta có \[3y = 57\], tính được \(y = 19\).
Thay \(y = 19\) vào phương trình ban đầu ta được \(x = 105\). Hai kết quả đều thỏa mãn điều kiện.
Vậy tỉnh A có 105 xã và 19 phường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
