khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 10 Lưu

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4{y^2} = 0}\\{{x^2} - x + {y^2} + y + 1 = 0}\end{array}} \right.\) có bao nhiêu nghiệm?

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình thứ nhất:

\({x^2} - 4{y^2} = 0\)

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 2y\) hoặc \(x =  - 2y\).

⦁ Trường hợp 1: \(x = 2y\). Thay vào phương trình thứ hai:

\({\left( {2y} \right)^2} - 2y + {y^2} + y + 1 = 0\), hay \(5{y^2} - y + 1 = 0\).

Tính biệt thức \(\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 =  - 19 < 0\). Phương trình vô nghiệm.

⦁ Trường hợp 2: \(x =  - 2y\). Thay vào phương trình thứ hai:

\({\left( { - 2y} \right)^2} - \left( { - 2y} \right) + {y^2} + y + 1 = 0\), hay \(5{y^2} + 3y + 1 = 0\).

Tính biệt thức \(\Delta  = {3^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 =  - 11 < 0\). Phương trình vô nghiệm.

Do cả hai trường hợp đều vô nghiệm nên hệ phương trình không có nghiệm nào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 1.                        
B. 0.                       
C. 2.                      
D. \(2\sqrt 2 \).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đưa biểu thức dưới dấu căn về dạng bình phương, ta có:

\(Q = \sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {a + 1} \right)}^2}}  = \left| {a - 1} \right| + \left| {a + 1} \right|\).

Áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối \(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\), ta viết lại \(Q = \left| {1 - a} \right| + \left| {a + 1} \right|\).

Sử dụng bất đẳng thức tam giác \(\left| A \right| + \left| B \right| \ge \left| {A + B} \right|\), ta có:

\(Q \ge \left| {1 - a + a + 1} \right| = \left| 2 \right| = 2\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\left( {1 - a} \right)\left( {a + 1} \right) \ge 0\), tức là \( - 1 \le a \le 1\).

Giá trị nhỏ nhất của \(Q\) bằng 2.

Câu 2

A. 12 cm.                
B. 16 cm.               
C. 18 cm.              
D. 19 cm.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

 

Đặt độ dài đoạn \(HB\) là \(x\) (cm) (\(x > 0\)). Cạnh huyền \(BC\) có độ dài là \(x + 9\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) và \(\Delta HBA\) vuông tại \(H\) có \(\widehat B\) là góc chung

Do đó ΔABCΔHBA (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = HB \cdot BC\).

Thay số vào, ta có \({20^2} = x\left( {x + 9} \right)\), hay \({x^2} + 9x - 400 = 0\).

Giải phương trình bậc hai này, ta nhận được nghiệm dương \(x = 16\).

Tương tự, ta có  (g.g) nên suy ra được \(A{H^2} = HB \cdot HC = 16 \cdot 9 = 144\).

Do đó \(AH = 12\) cm.

Câu 3

A. \(\frac{{ - 7}}{3}\).                           
B. \(\frac{8}{3}\). 
C. \(\frac{{ - 12}}{5}\).                
D. \[ - 2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(32\pi \) (cm2).  
B. \(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).           
C. \(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).          
D. \(23\pi \) (cm2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. Vô số.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).              
B. \(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).                                
C. \(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).   
D. \(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP