khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 34 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và lấy điểm \(E\) bất kì trên cạnh \(AB\). Qua \(B\) vẽ một đường thẳng vuông góc với \(CE\) tại \(D\) và cắt tia \(CA\) tại \(H\), biết \(\widehat {ACB} = 34^\circ \). Số đo \(\widehat {ADH}\) bằng

A. \(38^\circ \).     
B. \(40^\circ \).     
C. \(34^\circ \).    
D. \(36^\circ \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Xét tam giác \(HEC\), có hai đường cao là \(EA\) (do \(BA \bot CA\) tại \(A\) nên \(EA \bot CH\)) và \(HD\) (do \(BH \bot CE\) tại \(D\)). Hai đường cao cắt nhau tại \(B\), vậy \(B\) chính là trực tâm của tam giác \(HEC\).

Đường cao thứ ba hạ từ \(C\) tới đoạn \(HE\) phải đi qua trực tâm \(B\). Do đó \(CB \bot HE\).

Ta có \(\widehat {CAB} = \widehat {CDB} = 90^\circ \) nên hai điểm \(A,D\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BC,\) do đó 4 điểm \(A,C,D,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(CB\) hay tứ giác \(ACDB\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).

Suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {CBA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CA\))

Lại có \(\widehat {HDC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ADH} = 90^\circ  - \widehat {CDA} = 90^\circ  - \widehat {CBA}\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(90^\circ  - \widehat {CBA} = \widehat {ACB}\).

Vậy \(\widehat {ADH} = \widehat {ACB} = 34^\circ \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Số tiền cho 1 km đầu tiên là 20 000 đồng.

Số tiền cho 19 km tiếp theo (từ km số 1 đến km số 20) là \(19 \cdot 15\,\,000 = 285\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền đi 20 km đầu tiên là \(20\,\,000 + 285\,\,000 = 305\,\,000\) (đồng).

Số tiền còn lại khách hàng phải trả cho phần quãng đường trên 20 km là

\(359\,\,000 - 305\,\,000 = 54\,\,000\) (đồng).

Phần quãng đường đi thêm với giá 12 000 đồng/km là \(54\,\,000:12\,\,000 = 4,5\) (km).

Tổng quãng đường khách hàng đã đi là \(20 + 4,5 = 24,5\) km.

Câu 2

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. Vô số.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đặt \(t = {x^2}\) (\(t \ge 0\)), phương trình trở thành \({t^2} - 2mt + m + 2 = 0\) (1).

Để phương trình ban đầu có đúng 2 nghiệm thực phân biệt, phương trình (1) phải có duy nhất 1 nghiệm dương. Có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Phương trình (1) có một nghiệm dương và một nghiệm âm. Điều này xảy ra khi tích hai nghiệm âm, tức là \(P = m + 2 < 0\), dẫn đến \(m <  - 2\).

Vì \(m\) nguyên dương nên trường hợp này không có giá trị nào.

Trường hợp 2: Phương trình (1) có nghiệm kép dương.

Điều kiện là \(\Delta \prime  = {m^2} - \left( {m + 2} \right) = 0\) và nghiệm kép \(t = m > 0\).

Giải phương trình:

\(\Delta \prime  = {m^2} - \left( {m + 2} \right) = 0\)

\({m^2} - m - 2 = 0\)

\(\left( {m - 2} \right)\left( {m + 1} \right) = 0\)

\(m = 2\) hoặc \(m =  - 1\).

Vì yêu cầu \(m\) nguyên dương nên ta nhận \(m = 2\). (Khi đó \(t = 2 > 0\), cho ta đúng hai nghiệm \(x = \sqrt 2 \) và \(x =  - \sqrt 2 \)).

Vậy có 1 giá trị của \(m\) thỏa mãn.

Câu 3

A. \(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).              
B. \(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).                                
C. \(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).   
D. \(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 3.                        
B. 2.                       
C. 1.                      
D. 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 7.                        
B. 6.                       
C. 9.                      
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP