Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = \(\frac{{x + 9}}{{x + 1}}\) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng d: x − 2y + 2 = 0. Khi đó:
a. Có hai phương trình tiếp tuyến thỏa mãn.
b. Hệ số góc của tiếp tuyến bằng −2.
c. Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm A(1; 5).
d. Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm B(1; −7).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1}
f(x) – f(x0) = \(\frac{{x + 9}}{{x + 1}} - \frac{{{x_0} + 9}}{{{x_0} + 1}} = \frac{{\left( {x + 9} \right)\left( {{x_0} + 1} \right) - \left( {{x_0} + 9} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x_0} + 1} \right)}}\) = \(\frac{{ - 8\left( {x - {x_0}} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x_0} + 1} \right)}}\)
Lập tỉ số: \(\frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}} = \frac{{ - 8}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x_0} + 1} \right)}}\)
⇒ y'(x0) = \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{ - 8}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x_0} + 1} \right)}} = \frac{{ - 8}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\)
Đường thẳng d: x – 2y + 2 = 0 ⇔ y = \(\frac{1}{2}\)x + 1 có hệ số góc kd = \(\frac{1}{2}\)
Do tiếp tuyến vuông góc với d nên hệ số góc của tiếp tuyến là k = –1 : \(\frac{1}{2}\) = –2
Gọi x0 là hoành độ tiếp điểm, ta có:
y′(x0) = –2 ⇔ \(\frac{{ - 8}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\) = –2 ⇔ (x0 + 1)2 = 4 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{x_0} = - 3\end{array} \right.\)
Với x0 = 1 ⇒ y0 = 5, phương trình tiếp tuyến y – 5 = –2(x – 1) ⇔ y = –2x + 7
Với x0 = –3 ⇒ y0 = –3, phương trình tiếp tuyến y – (–3) = –2[x – (–3)] ⇔ y = –2x – 9
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến thỏa mãn là y = –2x + 7 và y = –2x – 9.
b) Đúng. Đường thẳng d có hệ số góc kd = \(\frac{1}{2}\)
Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng d nên hệ số góc k của tiếp tuyến thỏa mãn:
k ⋅ kd = –1 ⇔ k ⋅ \(\frac{1}{2}\) = –1 ⇔ k = –2
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến bằng –2.
c) Đúng. Từ câu a, ta có hai phương trình tiếp tuyến là y = –2x + 7 và y = –2x – 9
Thay A(1; 5) vào phương trình tiếp tuyến y = –2x + 7, ta được:
5 = –2 ⋅ 1 + 7 ⇔ 5 = 5 (luôn đúng)
Do đó, tiếp tuyến y = –2x + 7 đi qua điểm A(1; 5).
d) Sai. Thay B(1; –7) vào hai phương trình tiếp tuyến tìm được ở câu a:
Thay vào y = –2x + 7: –7 = –2 ⋅ 1 + 7 ⇔ –7 = 5 (sai)
Thay vào y = –2x – 9: –7 = –2 ⋅ 1 – 9 ⇔ –7 = –11 (sai)
Vậy không có phương trình tiếp tuyến nào đi qua điểm B(1; –7).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. y = 5x – 6;
B. y = – 6;
C. y = – 6x – 6;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Với x = 0 ta có y = 02 + 5 ∙ 0 – 6 = – 6.
Suy ra giao điểm của (C) với trục tung là A(0; – 6).
Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm A(0; – 6) có hệ số góc là:
.
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm A(0; –6) là:
y = 5(x – 0) – 6 hay y = 5x – 6.
Câu 3
A. ;
B. ;
C. Cả A, B đều sai;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. y = 8x + 24;
B. y = 8x – 12;
C. y = 4x – 12;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. ;
B. ;
C. ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. ;
B. ;
C. ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm A(1; 1) là ;
B. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm A(1; 1) là ;
C. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm A(1; 1) là ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
