khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/09/2026 12 Lưu

Cho đoạn mạch như Hình vẽ. Tính điện trở của đoạn mạch \(AB\), biết các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng \({\rm{R}}\). Biết dây nối có điện trở không đáng kể.

A diagram of a circuit

Description automatically generated

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vì điện thế tại điểm C và B như nhau nên ta có thể vẽ lại được mạch điện như hình vẽ:

Cấu trúc mạch: \({R_1}//\left[ {{R_4}} \right.nt\left. {\left( {{R_2}//{R_3}} \right)} \right]\)

A diagram of a circuit

Description automatically generated

\({R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{RR}}{{R + R}} = \frac{R}{2}.\)

\({R_{234}} = {R_4} + {R_{23}} = R + \frac{R}{2} = \frac{{3R}}{2}.\)

\({R_{AB}} = \frac{{{R_{234}}{R_1}}}{{{R_{234}} + {R_1}}} = \frac{{R\frac{{3R}}{2}}}{{R + \frac{{3R}}{2}}} = \frac{{3R}}{5}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đoạn mạch AB có điện trở \(\left[ {{R_1}//{R_2}} \right]\) nt \(\left[ {{R_3}//{R_4}} \right]\).

\({R_{AB}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{2.3}}{{2 + 3}} + \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = 3,6{\rm{\Omega }}\)

b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{18}}{{3,6}} = 5{\rm{\;A}}\).

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là:

\({I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_{12}}.I}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}}.\frac{I}{{{R_1}}} = 3{\rm{\;A}}\).

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: \({I_2} = I - {I_1} = 2A\).

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:

\({I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{{U_{34}}}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_{34}}.I}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{\left( {{R_3} + {R_4}} \right)}}.\frac{I}{{{R_3}}} = 3{\rm{\;A}}\).

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là: \({I_4} = I - {I_3} = 2A\).

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, R2\({U_1} = {U_2} = I.{R_{12}} = 6{\rm{\;V}}\).

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3, R4\({U_3} = {U_4} = I.{R_{34}} = 12{\rm{\;V}}\).

Lời giải

a) \({R_{AB}} = {R_5} + \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 6{\rm{\Omega }}\).

\({{\rm{U}}_{{\rm{AB}}}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_{{\rm{AB}}}} = 18{\rm{\;V;\;}}\)

Ta có: \(\frac{{{I_{13}}}}{{{I_{24}}}} = \frac{{{R_{24}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{{R_2} + {R_4}}}{{{R_1} + {R_3}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {I_{13}} = \frac{{{I_{24}}}}{2} = \frac{I}{3} = 1{\rm{\;A}} \Rightarrow {I_{24}} = 2{\rm{\;A}}\).

\({U_1} = {I_{13}}{R_1} = 3V;{U_2} = {I_{24}}{R_2} = 4V;{U_3} = {I_{13}}{R_3} = 3V;{U_4} = {I_{24}}{R_4} = 2V;{U_5} = I{R_5} = 12{\rm{\;V}}\)

b) \({U_{AD}} = {U_5} + {U_1} = 15{\rm{\;V}};{U_{ED}} = {U_{EB}} + {U_{BD}} = {U_4} - {U_3} = - 1{\rm{\;V}}\).