Bài tập Bài toán ghép điện trở lớp 11 (có lời giải)
44 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Đoạn mạch AB có điện trở \(\left[ {{R_1}//{R_2}} \right]\) nt \(\left[ {{R_3}//{R_4}} \right]\).
\({R_{AB}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{2.3}}{{2 + 3}} + \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = 3,6{\rm{\Omega }}\)
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{18}}{{3,6}} = 5{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là:
\({I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_{12}}.I}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}}.\frac{I}{{{R_1}}} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: \({I_2} = I - {I_1} = 2A\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
\({I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{{U_{34}}}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_{34}}.I}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{\left( {{R_3} + {R_4}} \right)}}.\frac{I}{{{R_3}}} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là: \({I_4} = I - {I_3} = 2A\).
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, R2 là \({U_1} = {U_2} = I.{R_{12}} = 6{\rm{\;V}}\).
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3, R4 là \({U_3} = {U_4} = I.{R_{34}} = 12{\rm{\;V}}\).
Lời giải
a) Ta có: \({R_{345}} = \frac{{\left( {{R_3} + {R_4}} \right){R_5}}}{{{R_3} + {R_4} + {R_5}}} = \frac{{\left( {1 + 5} \right).3}}{{1 + 5 + 3}} = 2{\rm{\Omega }}\).
\({R_{AB}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_{345}}} \right){R_2}}}{{{R_1} + {R_{345}} + {R_2}}} = \frac{{\left( {5 + 2} \right).7}}{{5 + 2 + 7}} = 3,5{\rm{\Omega }}{\rm{.\;}}\)
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{21}}{{3,5}} = 6{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: \({I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_2}}} = \frac{{21}}{7} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là: \({I_1} = I - {I_2} = 3A\).
\[{U_1} = {I_1}{R_1} = 3.5 = 15\,V\]
\[{U_{34}} = {U_{1345}} - {U_1} = {I_1}{R_{1345}} - {I_1}{R_1} = 3.7 - 3.5 = 6\,V\]
Vì \({R_{34}} = 2{R_5}\) nên cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_5}\) là \({I_5} = 2{I_{34}} = 2\frac{{{U_{34}}}}{{{R_{34}}}} = 2.\frac{6}{6} = 2{\rm{\;A}}\).
\({U_1} = {I_1}{R_1} = 15{\rm{\;V}};{U_2} = {U_{AB}} = 21{\rm{\;V}};{U_3} = {I_{34}}{R_3} = 1{\rm{\;V}};\)
\({U_4} = {I_{34}}{R_4} = 5{\rm{\;V}};{U_5} = {I_5}{R_5} = 6{\rm{\;V}}\).
Lời giải
a) \({R_{123}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right){R_3}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3}}} = \frac{{\left( {4 + 20} \right).12}}{{4 + 20 + 12}} = 8{\rm{\Omega }}\).
\({R_{1234}} = \frac{{{R_{123}}.{R_4}}}{{{R_{123}} + {R_4}}} = \frac{{8.8}}{{8 + 8}} = 4{\rm{\Omega }}.\)
\({R_{123456}} = \frac{{\left( {{R_{1234}} + {R_5}} \right){R_6}}}{{{R_{1234}} + {R_5} + {R_6}}} = \frac{{\left( {4 + 20} \right).12}}{{4 + 20 + 12}} = 8{\rm{\Omega }}.\)
\({R_{AB}} = {R_{123456}} + {R_7} = 8 + 8 = 16{\rm{\Omega }}.\)
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{48}}{{16}} = 3A\).
Ta có: \(\frac{{{I_5}}}{{{I_6}}} = \frac{{{R_6}}}{{{R_{12345}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {I_6} = 2{I_5}\) mà \[{I_6} + {I_5} = I\]\( \Rightarrow {I_5} = \frac{I}{3} = 1{\rm{\;A}}\).
\({I_6} = I - {I_5} = 2{\rm{\;A}}.\)
\({U_{1234}} = {I_5} \cdot {R_{1234}} = 4{\rm{\;V}}.\)
\({I_1} = {I_2} = \frac{{{U_{1234}}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}{\rm{\;A}}.\)
\({I_3} = \frac{{{U_{1234}}}}{{{R_3}}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}{\rm{\;A}}.\)
\({I_3} = \frac{{{U_{1234}}}}{{{R_3}}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}{\rm{\;A}}.\)
\({I_7} = I = 3{\rm{\;A}}.\)
\({U_1} = {I_1}{R_1} = \frac{2}{3}V;{U_2} = {I_2}{R_2} = \frac{{10}}{3}V;{U_3} = {U_4} = {U_{1234}} = 4{\rm{\;V}};{U_5} = {I_5}{R_5} = 20{\rm{\;V}}.\)
\({U_6} = {U_{1234}} + {U_5} = 24{\rm{\;V}};{U_7} = {U_{AB}} - {U_6} = 24{\rm{\;V}}.\)
Lời giải
a) \({R_{AB}} = {R_5} + \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 6{\rm{\Omega }}\).
\({{\rm{U}}_{{\rm{AB}}}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_{{\rm{AB}}}} = 18{\rm{\;V;\;}}\)
Ta có: \(\frac{{{I_{13}}}}{{{I_{24}}}} = \frac{{{R_{24}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{{R_2} + {R_4}}}{{{R_1} + {R_3}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {I_{13}} = \frac{{{I_{24}}}}{2} = \frac{I}{3} = 1{\rm{\;A}} \Rightarrow {I_{24}} = 2{\rm{\;A}}\).
\({U_1} = {I_{13}}{R_1} = 3V;{U_2} = {I_{24}}{R_2} = 4V;{U_3} = {I_{13}}{R_3} = 3V;{U_4} = {I_{24}}{R_4} = 2V;{U_5} = I{R_5} = 12{\rm{\;V}}\)
b) \({U_{AD}} = {U_5} + {U_1} = 15{\rm{\;V}};{U_{ED}} = {U_{EB}} + {U_{BD}} = {U_4} - {U_3} = - 1{\rm{\;V}}\).
Lời giải
a) \({R_{AB}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + \frac{{\left( {{R_3} + {R_4}} \right){R_5}}}{{{R_3} + {R_4} + {R_5}}} = \frac{{1.3}}{{1 + 3}} + \frac{{\left( {1 + 2} \right).1}}{{1 + 2 + 1}} = 1,5{\rm{\Omega }}\).
b) Ta có: \(\frac{{{I_{34}}}}{{{I_5}}} = \frac{{{R_5}}}{{{R_{34}}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {I_5} = 3{I_{34}} = 3{I_4} = 3{\rm{\;A}}\).
\[ \Rightarrow {I_{345}} = {I_{34}} + {I_5} = 1 + 3 = 4\,A = {I_{12}} = {I_1} + {I_2} = I\]
Tương tự ta có: \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 3 \Rightarrow {I_1} = 3{\rm{\;A}};{I_2} = 1{\rm{\;A}}\).
c) \({U_{AB}} = I{R_{AB}} = 4.1,5 = 6{\rm{\;V}}\).
Lời giải
Khi khoá K mở, ta có: \({U_{AB}} = 1,2\left( {{R_1} + {R_2}} \right)\)(1)
Khi khoá K đóng, ta có: \({U_{AB}} = 1,4{R_1} + 0,5{R_3}\)(2)
\({U_{AB}} = 1,4{R_1} + (1,4 - 0,9){R_2} = 1,4{R_1} + 0,9{R_2}\)(3)
Từ biểu thức (1), (2), (3), ta thu được: \({R_1} = 3{\rm{\Omega }},{R_2} = 2{\rm{\Omega }},{R_3} = 3,6{\rm{\Omega }}\).
Lời giải
a) Ta có: \(\left[ {{R_2}nt\left( {{R_3}//{R_4}} \right)} \right]//{R_1}\).
\[{R_{234}} = {R_2} + \frac{{{R_3}.{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = 10 + \frac{{10.10}}{{10 + 10}} = 15\,\Omega \]
\( \Rightarrow {R_{AB}} = \frac{{{R_{234}}.{R_1}}}{{{R_{234}} + {R_1}}} = \frac{{15.15}}{{15 + 15}} = 7,5{\rm{\Omega }}\)
b) Vì \({I_A} = {I_1} + {I_3};{U_1} = {U_{234}} \Rightarrow \frac{{{I_1}}}{{{I_{234}}}} = \frac{{{R_{234}}}}{{{R_1}}} = 1 \Rightarrow {I_1} = {I_{234}} = {I_2} = {I_{34}} = ({I_3} + {I_4})\) và \({U_3} = {U_4} \Rightarrow \frac{{{I_3}}}{{{I_4}}} = \frac{{{R_4}}}{{{R_3}}} = 1\) nên \({I_A} = 3{I_3} = 1,5{I_1}\)
\( \Rightarrow {I_1} = 2A;{I_3} = {I_4} = 1A;{I_2} = {I_3} + {I_4} = 2A;{U_{AB}} = {U_1} = {I_1}{R_1} = 30{\rm{\;V}}\).
Lời giải
Vì điện thế tại điểm C và B như nhau nên ta có thể vẽ lại được mạch điện như hình vẽ:
Cấu trúc mạch: \({R_1}//\left[ {{R_4}} \right.nt\left. {\left( {{R_2}//{R_3}} \right)} \right]\)

\({R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{RR}}{{R + R}} = \frac{R}{2}.\)
\({R_{234}} = {R_4} + {R_{23}} = R + \frac{R}{2} = \frac{{3R}}{2}.\)
\({R_{AB}} = \frac{{{R_{234}}{R_1}}}{{{R_{234}} + {R_1}}} = \frac{{R\frac{{3R}}{2}}}{{R + \frac{{3R}}{2}}} = \frac{{3R}}{5}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là \(9\) Ω.
b. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là \(2\) A.
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu \({R_1}\) là \(6\) V.
d. Công suất tiêu thụ trên \({R_2}\) là 12 W.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở đều bằng 12 V.
b. Cường độ dòng điện qua \({R_1}\) là \(2\) A.
c. Cường độ dòng điện qua \({R_2}\) là \(4\) A.
d. Cường độ dòng điện do nguồn cung cấp là \(3\) A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng 12 Ω.
b. Nếu đặt hiệu điện thế 24 V vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện là \(2\) A.
c. Hiệu điện thế trên \({R_3}\) lớn nhất trong ba điện trở.
d. Công suất tiêu thụ trên \({R_2}\) lớn hơn công suất tiêu thụ trên \({R_1}\) đúng 2 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất.
b. Điện trở tương đương bằng \(4\) Ω.
c. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế 12 V thì dòng điện qua \({R_1}\) là \(1\) A.
d. Dòng điện qua \({R_2}\) nhỏ hơn dòng điện qua \({R_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Điện trở tương đương của bộ song song là \(2\) Ω.
b. Điện trở toàn mạch là \(6\) Ω.
c. Cường độ dòng điện qua \({R_1}\) là \(\frac{{10}}{3}\) A.
d. Hiệu điện thế giữa hai đầu bộ song song là 10 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Điện trở tương đương của \({R_2}\) và \({R_3}\) là \(3\) Ω.
b. Điện trở toàn mạch là \(6\) Ω.
c. Nếu dòng điện qua \({R_1}\) là \(2\) A thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 12 V.
d. Khi \({R_2} = {R_3}\), cường độ dòng điện qua hai điện trở bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Điện trở tương đương của \({R_2},{R_3}\) là \(2\) Ω.
b. Điện trở tương đương toàn mạch là \(4\) Ω.
c. Nếu dòng điện mạch chính là \(3\) A thì hiệu điện thế trên \({R_1}\) là \(6\) V.
d. Hiệu điện thế trên \({R_2}\) lớn gấp 2 lần hiệu điện thế trên \({R_3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Khi mắc nối tiếp, điện trở tương đương là 16 Ω.
b. Khi mắc song song, điện trở tương đương là 4 Ω.
c. Điện trở tương đương khi mắc nối tiếp lớn gấp 4 lần khi mắc song song.
d. Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai cách mắc thì công suất tiêu thụ của mạch nối tiếp lớn hơn mạch song song.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Điện trở tương đương của bộ song song là 4 Ω.
b. Điện trở tương đương toàn mạch là 8 Ω.
c. Cường độ dòng điện mạch chính là 3 A.
d. Công suất tiêu thụ trên \({R_1}\) là 24 W.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.









