Một đoạn mạch gồm hai điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị \(8\) Ω.
a. Khi mắc nối tiếp, điện trở tương đương là 16 Ω.
b. Khi mắc song song, điện trở tương đương là 4 Ω.
c. Điện trở tương đương khi mắc nối tiếp lớn gấp 4 lần khi mắc song song.
d. Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai cách mắc thì công suất tiêu thụ của mạch nối tiếp lớn hơn mạch song song.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) Đúng. \({R_{nt}} = 8 + 8 = 16\) Ω.
b) Đúng. \({R_{ss}} = \frac{8}{2} = 4\) Ω.
c) Đúng. \(\frac{{16}}{4} = 4\).
d) Sai. Với cùng hiệu điện thế, \(P = \frac{{{U^2}}}{R}\). Mạch có điện trở tương đương nhỏ hơn sẽ tiêu thụ công suất lớn hơn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Đoạn mạch AB có điện trở \(\left[ {{R_1}//{R_2}} \right]\) nt \(\left[ {{R_3}//{R_4}} \right]\).
\({R_{AB}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{2.3}}{{2 + 3}} + \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = 3,6{\rm{\Omega }}\)
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: \(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{18}}{{3,6}} = 5{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là:
\({I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_{12}}.I}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}}.\frac{I}{{{R_1}}} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: \({I_2} = I - {I_1} = 2A\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
\({I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{{U_{34}}}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_{34}}.I}}{{{R_3}}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{\left( {{R_3} + {R_4}} \right)}}.\frac{I}{{{R_3}}} = 3{\rm{\;A}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là: \({I_4} = I - {I_3} = 2A\).
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, R2 là \({U_1} = {U_2} = I.{R_{12}} = 6{\rm{\;V}}\).
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3, R4 là \({U_3} = {U_4} = I.{R_{34}} = 12{\rm{\;V}}\).
Lời giải
a) \({R_{AB}} = {R_5} + \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 6{\rm{\Omega }}\).
\({{\rm{U}}_{{\rm{AB}}}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_{{\rm{AB}}}} = 18{\rm{\;V;\;}}\)
Ta có: \(\frac{{{I_{13}}}}{{{I_{24}}}} = \frac{{{R_{24}}}}{{{R_{13}}}} = \frac{{{R_2} + {R_4}}}{{{R_1} + {R_3}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {I_{13}} = \frac{{{I_{24}}}}{2} = \frac{I}{3} = 1{\rm{\;A}} \Rightarrow {I_{24}} = 2{\rm{\;A}}\).
\({U_1} = {I_{13}}{R_1} = 3V;{U_2} = {I_{24}}{R_2} = 4V;{U_3} = {I_{13}}{R_3} = 3V;{U_4} = {I_{24}}{R_4} = 2V;{U_5} = I{R_5} = 12{\rm{\;V}}\)
b) \({U_{AD}} = {U_5} + {U_1} = 15{\rm{\;V}};{U_{ED}} = {U_{EB}} + {U_{BD}} = {U_4} - {U_3} = - 1{\rm{\;V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






