khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 5 Lưu

Peter: Do you mind if I smoke in here?

Ivan: _______________

A. I’d rather you didn’t. 
B. Yes, you can. 
C. No, I couldn’t do it. 
D. Fine, thank you.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Lời xin phép và phản hồi lời xin phép

Peter: Anh có phiền nếu tôi hút thuốc ở trong đây không?

Ivan: _______________

A. Tôi mong là anh sẽ không hút thuốc ở đây.

B. Có chứ, anh có thể hút thuốc ở đây.

C. Không, tôi không thể làm việc đó.

D. Tôi khỏe, cảm ơn anh.

Lượt lời đầu tiên của Peter nhằm mục đích xin phép thực hiện một hành động có thể gây ảnh hưởng đến người khác, cụ thể là hút thuốc. Ivan có thể phản hồi bằng cách thể hiện sự đồng ý hoặc từ chối lịch sự lời xin phép đó. Phương án (A) I’d rather you didn’t. là câu trả lời phù hợp nhất, được dùng như một lời từ chối khéo léo để đối phương không hút thuốc ở đó. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. steadily                 

B. rapidly             
C. suddenly         
D. gradually

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Từ “exponentially” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. đều đặn

B. nhanh chóng

C. đột ngột

D. dần dần

Xác định thông tin trong bài:

“The world’s population has increased exponentially, and as our economies have become more industrialized over the past few centuries, many more people have migrated to cities.” (Dân số thế giới tăng lên theo cấp số nhân, và khi nền kinh tế của chúng ta trở nên công nghiệp hóa hơn trong vài thế kỷ qua, nhiều người hơn nữa đã di cư đến các thành phố.)

Ngữ cảnh câu mô tả sự bùng nổ dân số thế giới đi kèm với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ trong vài thế kỷ qua. Do đó, trạng từ “exponentially” mang nghĩa là tăng trưởng theo cấp số nhân, tăng rất nhanh về số lượng. Phương án (B) rapidly có nghĩa là một cách nhanh chóng, có nét nghĩa tương đồng với “exponentially” trong ngữ cảnh này. Chọn B.

Câu 2

A. appearing 
B. surfacing 
C. vanishing 
D. preventing

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “emerging” trong đoạn 2 có nghĩa trái ngược với từ nào?

A. xuất hiện

B. nổi lên

C. biến mất

D. ngăn chặn

Xác định thông tin trong bài:

“Wireless and inductive charging technologies are also emerging, offering the potential for a more convenient and seamless charging experience.” (Các công nghệ sạc không dây và sạc cảm ứng cũng dần nổi lên, mang lại tiềm năng cho trải nghiệm sạc tiện lợi và liền mạch hơn.)

Ngữ cảnh của câu gợi ý rằng các công nghệ sạc mới mang lại nhiều tiềm năng cải thiện trải nghiệm cho người dùng, cho thấy từ “emerging” có thể mang nghĩa là mới bắt đầu xuất hiện và đang trên đà phát triển. Từ “vanishing” mang nghĩa là biến mất, tiêu tan hoặc lụi tàn dần, là từ có ý nghĩa trái với “emerging”. Chọn C.

Câu 3

A. Its aim is to honor                              
B. The day focuses on honoring      
C. Many young people honor          
D. It’s celebrated with honor

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. beautiful marble white little              
B. beautiful marble little white          
C. beautiful little marble white        
D. beautiful little white marble

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. The book is printed incorrectly.        
B. The book got damp.      
C. The paper is too thin.                  
D. The book has too many pages.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP