a. Sure, I’ll prepare that bouquet for you now.
b. We’re looking for flowers for a colleague who just got a promotion.
c. Oh, the Harmony arrangement looks great. Can you make that while I wait?
d. Here’s a list of our most popular arrangements, perfect for an event like that.
a. Sure, I’ll prepare that bouquet for you now.
b. We’re looking for flowers for a colleague who just got a promotion.
c. Oh, the Harmony arrangement looks great. Can you make that while I wait?
d. Here’s a list of our most popular arrangements, perfect for an event like that.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
b. We’re looking for flowers for a colleague who just got a promotion. (Chúng tôi đang tìm hoa cho một đồng nghiệp vừa mới được thăng chức.)
d. Here’s a list of our most popular arrangements, perfect for an event like that. (Đây là danh sách các mẫu cắm hoa phổ biến nhất của chúng tôi, rất phù hợp cho một sự kiện như vậy.)
c. Oh, the Harmony arrangement looks great. Can you make that while I wait? (Chà, kiểu cắm hoa Harmony trông thật tuyệt. Bạn có thể làm mẫu đó ngay trong lúc tôi đợi được không?)
a. Sure, I’ll prepare that bouquet for you now. (Chắc chắn rồi, tôi sẽ chuẩn bị bó đó cho bạn ngay bây giờ.)
Chọn A.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. requests
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Đoạn văn nói về mối liên hệ giữa đồng hồ sinh học của chúng ta với các loại hoạt động khác nhau: việc ra quyết định sẽ tối ưu vào giữa ngày, trong khi các nhiệm vụ cần đến sự hỗ trợ thể chất lại phù hợp nhất vào đầu buổi tối. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là đòi hỏi hoặc yêu cầu. Động từ “demands” có nghĩa là đòi hỏi, yêu cầu một kỹ năng, nỗ lực hoặc nguồn lực nhất định để thực hiện một hoạt động, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn B.
Dịch: Mặt khác, bất cứ hoạt động nào đòi hỏi phải phối hợp thể chất thì tốt nhất nên được thực hiện vào đầu buổi tối.
Câu 2
A. absorb
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Cụm từ “take in” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. hấp thụ, tiếp thu
B. tuyển dụng
C. lừa dối
D. che chở, cho ẩn náu
Xác định thông tin trong bài:
“So what exactly is cultural diversity in the workplace? It is when companies take in applicants from any region, country, or religion.” (Vậy chính xác thì sự đa dạng văn hóa nơi công sở là gì? Đó là khi các công ty tuyển dụng ứng viên đến từ bất kỳ khu vực, quốc gia hoặc tôn giáo nào.)
Cụm động từ “take in” có nhiều ý nghĩa tùy thuộc ngữ cảnh. Trong bối cảnh công ty xử lý hồ sơ của “applicants” (các ứng viên), “take in” có nghĩa là tuyển chọn nhân sự vào làm việc. Từ “recruit” có nghĩa là tuyển dụng hoặc chiêu mộ, có nét nghĩa tương đồng với “take in” trong ngữ cảnh. Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.