Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
In recent years coal gasification has become increasingly economically viable due to technological developments.
Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
In recent years coal gasification has become increasingly economically viable due to technological developments.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu đề cập đến việc quá trình khí hóa than đang trở nên như thế nào đó về mặt kinh tế nhờ vào các cải tiến công nghệ. Như vậy, tính từ “viable” có thể mang nghĩa là khả thi, tồn tại hoặc phát triển được. Từ “feasible” có nghĩa là khả thi, có khả năng thực hiện thành công, cùng nghĩa với “viable” trong ngữ cảnh này. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. profitable có nghĩa là có lãi, đem lại lợi nhuận, không tương đồng với tính khả thi, khả năng thực hiện và duy trì một hoạt động hay công nghệ trong thực tế
C. flexible có nghĩa là linh hoạt, dễ thay đổi hay thích nghi với các điều kiện khác nhau, không liên quan đến tính khả thi về mặt kinh tế trong ngữ cảnh này.
D. permeable có nghĩa là có thể thấm qua (cho chất lỏng hoặc khí đi qua), thường dùng để mô tả vật liệu hoặc bề mặt vật lý, hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh nói về công nghệ và kinh tế.
Dịch: Trong những năm gần đây, khí hóa than đã ngày càng trở nên khả thi về mặt kinh tế nhờ vào những tiến bộ về công nghệ.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. capture
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “sequester” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. thu giữ
B. thả, thải ra
C. chuyển đổi
D. vận chuyển
Xác định thông tin trong bài:
“The so-called blue carbon ecosystems – mangroves, tidal and salt marshes, and seagrass meadows – are highly productive coastal ecosystems, particularly important for their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below. Scientific assessments suggest that they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests and are therefore considered a key component of nature-based solutions to climate change.”
Đoạn văn đang nói về đặc tính của các hệ sinh thái carbon xanh (rừng ngập mặn, đầm lầy muối, thảm cỏ biển), nhấn mạnh công dụng của chúng qua cụm từ “their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below” (khả năng lưu trữ carbon bên trong thực vật và lớp trầm tích bên dưới). Do đó, hành động ở câu kế tiếp “they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests” phải mang ý nghĩa là hấp thụ, thu giữ hoặc tích tụ lượng carbon này lại để lưu trữ. Động từ “capture” có nghĩa là bắt giữ, thu giữ hoặc ghi lại thông tin/năng lượng, có nét nghĩa gần giống với “sequester” trong ngữ cảnh nói về việc hấp thụ và giữ lại carbon của hệ sinh thái ven biển. Chọn A.
Câu 2
A. are
Lời giải
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành
Chỗ trống cần điền một động từ chia thì phù hợp với cụm trạng ngữ chỉ thời gian “for years” (trong nhiều năm). Đây là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Do đó, phương án (D) have been là lựa chọn phù hợp. Chọn D.
Dịch: Các nhà khoa học đã nhận thức được vấn đề này từ nhiều năm nay, nhưng họ vẫn chưa tìm ra giải pháp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. aspirin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.