khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 17 Lưu

Dear Ms. Taylor,

a. We have completed the initial research phase and gathered some valuable insights.

b. Please let me know your preferred time. Looking forward to our discussion.

c. I am available on Wednesday or Thursday afternoon, whichever works best for you.

d. I hope you are doing well. I am writing to request a brief meeting to discuss the recent updates on the marketing project.

e. The team would appreciate your feedback before moving on to the next stage.

Best regards,

Jordan Smith

A. c-a-b-d-e
B. d-a-e-c-b 
C. a-e-c-d-b 
D. e-a-d-c-b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Thứ tự đúng: B. d - a - e - c - b

Sắp xếp theo cấu trúc của một email công việc yêu cầu cuộc họp:

- (d): Lời chào hỏi và nêu rõ mục đích chính của email: “I hope you are doing well. I am writing to request a brief meeting...” (Tôi hy vọng chị vẫn khỏe. Tôi viết email này để yêu cầu một cuộc họp ngắn...).

- (a): Đưa ra thông tin/ngữ cảnh cho cuộc họp: “We have completed the initial research phase and gathered some valuable insights.” (Chúng tôi đã hoàn thành giai đoạn nghiên cứu ban đầu và thu thập được một số thông tin chi tiết có giá trị).

- (e): Nêu rõ mong muốn từ người nhận trong cuộc họp đó: “The team would appreciate your feedback before moving on to the next stage.” (Nhóm sẽ rất trân trọng những phản hồi của chị trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo).

- (c): Đề xuất thời gian cụ thể: “I am available on Wednesday or Thursday afternoon...” (Tôi rảnh vào chiều thứ Tư hoặc thứ Năm...).

- (b): Lời kết giục giã nhẹ nhàng và thể hiện sự mong đợi: “Please let me know your preferred time. Looking forward to our discussion.” (Vui lòng cho tôi biết thời gian chị ưu tiên. Rất mong chờ cuộc thảo luận của chúng ta).

Đoạn hoàn chỉnh:

Dear Ms. Taylor,

I hope you are doing well. I am writing to request a brief meeting to discuss the recent updates on the marketing project. We have completed the initial research phase and gathered some valuable insights. The team would appreciate your feedback before moving on to the next stage. I am available on Wednesday or Thursday afternoon, whichever works best for you. Please let me know your preferred time. Looking forward to our discussion.

Best regards,

Jordan Smith

Dịch nghĩa:

Cô Taylor thân mến,

Tôi hy vọng cô vẫn khỏe. Tôi viết email này để yêu cầu một cuộc họp ngắn nhằm thảo luận về những cập nhật gần đây của dự án tiếp thị. Chúng tôi đã hoàn thành giai đoạn nghiên cứu ban đầu và thu thập được một số thông tin chi tiết có giá trị. Nhóm sẽ rất trân trọng những phản hồi của cô trước khi tiến tới giai đoạn tiếp theo. Tôi có thể sắp xếp thời gian vào chiều thứ Tư hoặc thứ Năm, bất cứ khoảng thời gian nào phù hợp nhất với cô. Vui lòng cho tôi biết thời gian mà cô thấy thuận tiện. Rất mong chờ cuộc thảo luận của chúng ta.

Trân trọng,

Jordan Smith

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the decreasing complexity of medical conditions.    
B. a rise in the number of available medical specialists.    
C. the convenience and accessibility of online health platforms.    
D. challenges like a scarcity of doctors and longer appointment waits.

Lời giải

Đáp án đúng là D

According to the paragraph, a reason why healthcare is becoming a more “do-it-yourself” endeavor for patients is ______. (Theo đoạn văn, một lý do khiến việc chăm sóc sức khỏe ngày càng trở thành một nỗ lực “tự làm” đối với bệnh nhân là ______.)

A. the decreasing complexity of medical conditions. (sự giảm mức độ phức tạp của các tình trạng y tế.)

B. a rise in the number of available medical specialists. (sự gia tăng số lượng các bác sĩ chuyên khoa y tế hiện có.)

C. the convenience and accessibility of online health platforms. (sự tiện lợi và khả năng tiếp cận của các nền tảng y tế trực tuyến.)

D. challenges like a scarcity of doctors and longer appointment waits. (những thách thức như sự khan hiếm bác sĩ và thời gian chờ đợi khám bệnh lâu hơn.)

Thông tin: “The trend comes amid a shortage of doctors, long wait times for appointments...” (Đoạn 1)

(Xu hướng này xuất hiện trong bối cảnh thiếu hụt bác sĩ, thời gian chờ đợi lịch hẹn kéo dài...)

“scarcity” đồng nghĩa với “shortage”. Phương án D nêu chính xác nguyên nhân dẫn đến xu hướng này theo nội dung bài đọc.

Câu 2

A. The number of tornadoes that occurred in Missouri on Friday 
B. The specific time frame when the tornado risk was expected to be highest 
C. The duration for which power cuts were expected to last 
D. Some of the states where the tornado risk was projected to continue

Lời giải

Đáp án đúng là C

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a detail of the severe weather events? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến trong đoạn 1 như một chi tiết của các sự kiện thời tiết khắc nghiệt?)

A. The number of tornadoes that occurred in Missouri on Friday: Số lượng lốc xoáy xảy ra ở Missouri vào thứ Sáu

B. The specific time frame when the tornado risk was expected to be highest: Khung thời gian cụ thể khi rủi ro lốc xoáy dự kiến sẽ cao nhất

C. The duration for which power cuts were expected to last: Khoảng thời gian mà tình trạng mất điện dự kiến sẽ kéo dài

D. Some of the states where the tornado risk was projected to continue: Một số bang mà rủi ro lốc xoáy được dự báo sẽ tiếp tục

Thông tin:

- A có trong bài: “...at least five twisters in the state of Missouri on Friday.” (“twister” = “tornado”).

- B có trong bài: “...Accuweather predicted the storm risk to peak from Saturday afternoon to Saturday night.”

- D có trong bài: “...in a slew of states including Mississippi, Louisiana and Alabama.”

- C KHÔNG ĐÚNG vì bài đọc chỉ nhắc đến việc các cơn bão khiến “100.000 tòa nhà bị mất điện” (left some 100,000 buildings without power) nhưng không hề đề cập đến việc tình trạng mất điện này sẽ kéo dài trong bao lâu.

Câu 3

A. who                  

B. which                               
C. whom                
D. that

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. rather than        

B. while                               
C. though               
D. despite

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. the pervasive sense of anxiety people experience when they are separated from their smartphones              
B. being separated from their smartphones enables people to avoid the pervasive sense of anxiety        
C. the smartphone, separated from its pervasive people, experienced a sense of anxiety      
D. the pervasive sense of anxiety means being separated from their smartphones

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP