khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/10/2026 4 Lưu

Trên trục Os, cho hai chất điểm chuyển động có tọa độ theo thời gian t (giây) lần lượt là \({s_1} = \sin t\) và \({s_2} = \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (đơn vị: mét).

 d) Đúng. Khoảng cá (ảnh 1)

a) Tại thời điểm ban đầu hai chất điểm cách nhau một khoảng bằng 50 cm. 
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = {s_1} - {s_2}\) (mét). 
Đúng
Sai
c) Trong 6 giây đầu tiên, có hai thời điểm mà vận tốc của hai chất điểm bằng nhau. 
Đúng
Sai
d) Trong 6 giây đầu tiên, khoảng cách xa nhất của hai chất điểm là 100 cm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Tại thời điểm ban đầu hai chất điểm cách nhau một khoảng bằng

\(\left| {{s_2} - {s_1}} \right| = \left| {\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) - \sin 0} \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{(m)}} = 50\sqrt 3 \,\,{\rm{(cm)}}\)\( \approx 86,6\,\,{\rm{(cm)}}\).

b) Sai. Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right|\) (mét).

c) Đúng. Ta có \({s_1} = \sin t \Rightarrow {v_1} = \cos t,{s_2} = \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Rightarrow {v_2} = \cos \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\({v_1} = {v_2} \Leftrightarrow \cos t = \cos \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = t + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{ - t = t + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow - 2t = \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Mà \(t \in \left[ {0\,;6} \right] \Rightarrow t \in \left\{ {\frac{{5\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}} \right\}\).

d) Đúng. Khoảng cách giữa hai chất điểm được xác định bởi hàm số \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right|\) (mét).

Ta có \(d = \left| {{s_1} - {s_2}} \right| = \left| {\sin t - \sin \left( {t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right|\)\[ = \left| {2\cos \frac{{2t + \frac{\pi }{3}}}{2}\sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)} \right| = \left| {\cos \frac{{6t + \pi }}{6}} \right| \le 1,\forall t \in \left[ {0\,;6} \right]\].

Vậy trong 6 giây đầu tiên, khoảng cách xa nhất của hai chất điểm là 1 m hay 100 cm.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1.\)           
B. \(\frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = 1.\)    
C. \(\frac{x}{4} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 1}} = 1.\)    
D. \(\frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1.\)

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( { - 1\,;0\,;0} \right),\,B\left( {0\,;3\,;0} \right),C\left( {0\,;0\,;4} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {ABC} \right):\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1\). Chọn D.

Câu 2

A. \(\left( {\frac{1}{2};2} \right).\)    
B. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).         
C. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                            
D. \(\left( { - 1;2} \right)\).

Lời giải

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 2x - 1\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x > \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 2} \right.\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {1; + \infty } \right)\).        
B. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).          
C. \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).         
D. \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({f_1}\left( x \right) = 2x + 1\).    
B. \({f_2}\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2}\). 
C. \({f_3}\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\). 
D. \({f_4}\left( x \right) = x + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 2.                      
B. \( - 2\).              
C. 4.                       
D. \( - 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. e.                       
B. \(e - 1.\)             
C. \(\frac{{e - 1}}{2}.\)    
D. \({e^2} - 1.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP