PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\) và hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 1 = 0,\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2z - 15 = 0.\) Gọi đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến chung của hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right),H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên đường thẳng \(d\). Biết khi \(d\) thay đổi thì điểm \(H\) luôn chạy trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\) bằng bao nhiêu?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\) và hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 1 = 0,\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2z - 15 = 0.\) Gọi đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến chung của hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right),H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên đường thẳng \(d\). Biết khi \(d\) thay đổi thì điểm \(H\) luôn chạy trên một đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\) bằng bao nhiêu?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 8) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 1.
Ta xét \(\left( {{S_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_1}\left( {1\,;2\,;0} \right)}\\{{R_1} = 2}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{S_2}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_2}\left( {3\,;0\,;1} \right)}\\{{R_2} = 5}\end{array}} \right.\), \({I_1}{I_2} = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\).
\( \Rightarrow \left( {{S_1}} \right)\) tiếp xúc với \(\left( {{S_2}} \right)\) vì tâm \({I_1}\) nằm trong mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\)\( \Rightarrow \left( {{S_1}} \right)\) nằm trong \(\left( {{S_2}} \right).\)
Gọi \(M\) là tiếp điểm của hai mặt cầu.
\( \Rightarrow \) Các tiếp tuyến \(d\) của 2 mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} \).

Ta có \({I_1},{I_2},M\) thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {{I_2}M} = \frac{5}{3}\overrightarrow {{I_2}{I_1}} \Rightarrow M\left( { - \frac{1}{3};\frac{{10}}{3}; - \frac{2}{3}} \right).\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 8 = 0\).
Ta có: \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) nên \(H\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính AM.
\( \Rightarrow \left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\).
Gọi \(I\) là trung điểm \(AM \Rightarrow I\left( {\frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{2}{3}} \right).\)
Ta có: \(h = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{2}{3} - \frac{{10}}{3} + \frac{2}{3} + 8} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} }} = 2;\,\,R = IA = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \) Bán kính \(\left( C \right)\) là \(r = \sqrt {{R^2} - {h^2}} = 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( { - 1\,;0\,;0} \right),\,B\left( {0\,;3\,;0} \right),C\left( {0\,;0\,;4} \right)\).
\( \Rightarrow \left( {ABC} \right):\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{1} - \frac{y}{3} - \frac{z}{4} = - 1\). Chọn D.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 2x - 1\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x > \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 2} \right.\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\). Chọn A.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.