khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 12 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí \(I\left( {1;3;7} \right)\). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km.

a) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;6} \right)\)thì ra đa có thể phát nhiện ra vật đó.
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan trọng trong không gian là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 9\).
Đúng
Sai
c) Giả sử một vật bay thẳng từ \(B\left( {6;4;8} \right)\) đến \(A\left( {2;2;6} \right)\)với vận tốc \(400\;{\rm{m/s}}\). Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là 6 giây.
Đúng
Sai
d) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(B\left( {6;4;8} \right)\) thì không thể phát hiện ra vật.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Đúng. \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1;1;1} \right) \Rightarrow AI = \left| {\overrightarrow {AI} } \right| = \sqrt 3 < 3\)\( \Rightarrow \) Ra đa có thể phát hiện.

b) Sai. Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;3;7} \right)\),\(R = 3\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 7} \right)^2} = 9\).

c) Đúng. \(IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} \) \( = 3\sqrt 3 > 3\) nên điểm B nằm ngoài vùng phát hiện của ra đa.

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;2;2} \right)\).

Phương trình đoạn thẳng \(AB\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 2 + 2t\\z = 6 + 2t\end{array} \right.,0 \le t \le 1\).

Gọi \(M\)là giao điểm của đoạn\(AB\) và \(\left( S \right)\).

Xét phương trình \({\left( {2 + 4t - 1} \right)^2} + {\left( {2 + 2t - 3} \right)^2} + {\left( {6 + 2t - 7} \right)^2} = 9\)

\( \Leftrightarrow {\left( {1 + 4t} \right)^2} + {\left( {2t - 1} \right)^2} + {\left( {2t - 1} \right)^2} = 9\) \( \Leftrightarrow 24{t^2} + 3 = 9 \Rightarrow {t^2} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2} \in \left[ {0;1} \right]\\t = - \frac{1}{2} \notin \left[ {0;1} \right]\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{1}{2} \Rightarrow {M_1}\left( {4;3;7} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{M_1}B} = \left( {2;1;1} \right)\); \(\overrightarrow {{M_1}A} = \left( { - 2; - 1; - 1} \right)\)

Vật di chuyển từ \(B\) đến \(A\) nên \(\overrightarrow {MB} \) và \(\overrightarrow {MA} \) ngược chiều\( \Rightarrow M \equiv {M_1}\left( {4;3;7} \right)\).

Độ dài đoạn đường MA là \(MA = \left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 6 \) \({\rm{km}}\) \( \approx 2449,490\) \({\rm{m}}\)

Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là \(t = \frac{{2449,490}}{{400}} \approx 6\)(giây).

d) Đúng.\(\overrightarrow {IB} = \left( {5;1;1} \right)\) \( \Rightarrow IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} \) \( = 3\sqrt 3 > 3\) nên không phát hiện ra vật.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GD} \).                         
B. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).    
C. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MG} \).            
D. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GM} + 2\overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GD} \). Chọn A.

Lời giải

Đáp án:

15,6
Đáp án: 15,6

Vị trí xuất phát \(A\left( {4;8;0} \right)\)

VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {22} \)

Vì Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \frac{6}{{\sqrt {22} }}\overrightarrow u = \left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }};\frac{{12}}{{\sqrt {22} }};\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}} \right)\).

Tọa độ Flycam tại thời điểm \(t:M\left( t \right) = \left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t;8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t;\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)\)

Yêu cầu bài toán: \({\left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} > {100^2}\)

\( \Leftrightarrow 36{t^2} + \frac{{336}}{{\sqrt {22} }}t - 9920 > 0\)\( \Leftrightarrow t > 15,6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(AB \bot \left( {C'MC} \right)\).        
B. \(AC \bot \left( {C'MC} \right)\).     
C. \(BC \bot \left( {C'MC} \right)\).                     
D. \(BB' \bot \left( {C'MC} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP