khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 20 Lưu

Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 2000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên 32000 con. Gọi \(f\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn tại thời đểm \(t\) (giờ). Biết rằng với tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là \(f'\left( t \right) = kf\left( t \right),\) với \(k\)là hằng số và \(f\left( t \right) > 0\) với mọi \(t \ge 0.\)

a) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\)với \(t \ge 0\)
Đúng
Sai
b) Để đạt được số lượng 1024000 con thì cần đúng 4,5 giờ.
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm 3,5 giờ tốc độ tăng trưởng (làm tròn đến hàng đơn vị) của quần thể là 354891 (con/giờ).
Đúng
Sai
d) Hằng số tốc độ tăng trưởng là \(k = \ln 2.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ phương trình\[f'\left( t \right) = kf\left( t \right)\], ta có nghiệm của phương trình tổng quát dạng\(f\left( t \right) = C{e^{kt}}.\)

a) Đúng. Với thời điểm ban đầu \(t = 0,\) số lượng vi khuẩn là 2000 con

Ta có: \(f\left( 0 \right) = C \cdot {e^{k \cdot 0}} = 2000 \Rightarrow C = 2000\).

Do đó, công thức biểu thị số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) giờ là: \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\).

b) Đúng. Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2000{e^{2k}} = 32000\)\( \Rightarrow {e^{2k}} = \frac{{32000}}{{2000}} = 16\)

\( \Rightarrow 2k = \ln 16 = 4\ln 2\)\( \Rightarrow k = 2\ln 2 = \ln 4\).

Do đó để số lượng vi khuẩn đạt 1024000 con, cần thời gian là:

\(2000{\left( {{e^{\ln 4}}} \right)^t} = 2000 \cdot {4^t} = 1024000\)\( \Rightarrow {4^t} = \frac{{1024000}}{{2000}} = 512 \Rightarrow {2^{2t}} = {2^9} \Rightarrow 2t = 9 \Rightarrow t = 4,5\)(giờ)

c) Đúng. Tại thời điểm \(t = 3,5\) giờ , ta được: \(f\left( {3,5} \right) = 2000 \cdot {4^{3,5}} = 2000 \cdot 128 = 256000\);

\(f'\left( {3,5} \right) = \left( {2\ln 2} \right) \cdot 256000 \approx 354891\).\(\)

d) Sai. Theo câu b) ta có \(k = \ln 4\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

15,6
Đáp án: 15,6

Vị trí xuất phát \(A\left( {4;8;0} \right)\)

VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {22} \)

Vì Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \frac{6}{{\sqrt {22} }}\overrightarrow u = \left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }};\frac{{12}}{{\sqrt {22} }};\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}} \right)\).

Tọa độ Flycam tại thời điểm \(t:M\left( t \right) = \left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t;8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t;\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)\)

Yêu cầu bài toán: \({\left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} > {100^2}\)

\( \Leftrightarrow 36{t^2} + \frac{{336}}{{\sqrt {22} }}t - 9920 > 0\)\( \Leftrightarrow t > 15,6\).

Câu 2

A. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GD} \).                         
B. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).    
C. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MG} \).            
D. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GM} + 2\overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GD} \). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;6} \right)\)thì ra đa có thể phát nhiện ra vật đó.
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan trọng trong không gian là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 9\).
Đúng
Sai
c) Giả sử một vật bay thẳng từ \(B\left( {6;4;8} \right)\) đến \(A\left( {2;2;6} \right)\)với vận tốc \(400\;{\rm{m/s}}\). Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là 6 giây.
Đúng
Sai
d) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(B\left( {6;4;8} \right)\) thì không thể phát hiện ra vật.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP