khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 11 Lưu

Cho \(S\) là tập hợp các dãy số có thứ tự gồm 18 số \(\left( {{a_1},{a_2},...,{a_{18}}} \right)\) với các số \({a_i}\) nhận giá trị trong \(\left\{ { - 1;0;1} \right\}\). Một phần tử của \(S\) gọi là tốt nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

Ÿ Số đầu tiên khác 0.

Ÿ Tổng các số ở vị trí chẵn bằng 0 và tổng các số ở vị trí lẻ bằng 0.

Lấy một dãy số bất kì thuộc \(S\). Gọi \(p\) là xác suất lấy được dãy tốt. Tính giá trị của \(\frac{{{3^{18}}p}}{{688}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

9271
Đáp án: 9271

Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = {3^{18}}\).

Có 9 vị trí chẵn và 9 vị trí lẻ, để tổng vị trí chẵn bằng 0 và tổng vị trí lẻ bằng 0 nên:

Ÿ Với 9 vị trí chẵn: chọn \(2k\) vị trí khác 0, sau đó chọn \(k\) vị trí đặt số 1 có\(\sum\limits_{k = 0}^4 {C_9^{2k} \cdot C_{2k}^k} = 3139\) cách.

Ÿ Với 9 vị trí lẻ, vì \({a_1} \ne 0\) nên \({a_1} = \pm 1\).

Hai trường hợp \[{a_1} = 1\] hoặc \({a_1} = - 1\) có tính đối xứng nhau nên ta chỉ cần tính cho một trường hợp rồi nhân 2.

Nếu \({a_1} = 1\), tổng của 8 vị trí lẻ còn lại phải bằng \( - 1\), gọi k là số lần xuất hiện số 1\( \Rightarrow \) số lần xuất hiện số \( - 1\) là \(k + 1\)

\( \Rightarrow \) số lần xuất hiện số 0 là \(8 - k - \left( {k + 1} \right) = 7 - 2k \ge 0 \Rightarrow k = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).

- Nếu \(k = 0 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có không số 1, có một số −1 và 7 số 0: \(C_8^0 \cdot C_8^1 = 8\).

- Nếu \(k = 1 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có một số 1, có hai số −1 và có năm số 0: \(C_8^1 \cdot C_7^2 = 168\).

- Nếu \(k = 2 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có hai số 1, có ba số −1 và có ba số 0: \(C_8^2 \cdot C_6^3 = 560\).

- Nếu \(k = 3 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có ba số 1, có bốn số −1 và có một số 0: \(C_8^3 \cdot C_5^4 = 280\).

\( \Rightarrow \) số cách lập \(8 + 168 + 560 + 280 = 1016\).

Số cách lập các vị trí lẻ là\(2 \cdot 1016 = 2032\).

Xác suất \(p = \frac{{3139 \cdot 2032}}{{{3^{18}}}} \Rightarrow \frac{{{3^{18}}p}}{{688}} = 9271\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

15,6
Đáp án: 15,6

Vị trí xuất phát \(A\left( {4;8;0} \right)\)

VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {22} \)

Vì Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \frac{6}{{\sqrt {22} }}\overrightarrow u = \left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }};\frac{{12}}{{\sqrt {22} }};\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}} \right)\).

Tọa độ Flycam tại thời điểm \(t:M\left( t \right) = \left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t;8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t;\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)\)

Yêu cầu bài toán: \({\left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} > {100^2}\)

\( \Leftrightarrow 36{t^2} + \frac{{336}}{{\sqrt {22} }}t - 9920 > 0\)\( \Leftrightarrow t > 15,6\).

Câu 2

A. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GD} \).                         
B. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).    
C. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MG} \).            
D. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GM} + 2\overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GD} \). Chọn A.

Câu 3

a) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\)với \(t \ge 0\)
Đúng
Sai
b) Để đạt được số lượng 1024000 con thì cần đúng 4,5 giờ.
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm 3,5 giờ tốc độ tăng trưởng (làm tròn đến hàng đơn vị) của quần thể là 354891 (con/giờ).
Đúng
Sai
d) Hằng số tốc độ tăng trưởng là \(k = \ln 2.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;6} \right)\)thì ra đa có thể phát nhiện ra vật đó.
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan trọng trong không gian là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 9\).
Đúng
Sai
c) Giả sử một vật bay thẳng từ \(B\left( {6;4;8} \right)\) đến \(A\left( {2;2;6} \right)\)với vận tốc \(400\;{\rm{m/s}}\). Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là 6 giây.
Đúng
Sai
d) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(B\left( {6;4;8} \right)\) thì không thể phát hiện ra vật.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP