khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 9 Lưu

Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có \(180\) công nhân, khu II có \(120\) công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức \(A\) và \(B.\) Khu I có \(30\% \) công nhân được nhận lương công \(A,\) khu II có \(25\% \) công nhân được nhận lương công \(A.\)

a) Gặp một công nhân đeo thẻ khu II. Xác suất để công nhân này nhận lương công \(B\) là \(0,75.\)
Đúng
Sai
b) Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là \(0,4.\)
Đúng
Sai
c) Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công \(B.\) Xác suất công nhân này thuộc khu I là \(0,7.\)
Đúng
Sai
d) Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công \(A\) là \(0,3.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
+ Khu I có \(180\) công nhân:

Số công nhân nhận lương \(A:\,\,180 \cdot \,30\% = 54\) (người).

Số công nhân nhận lương \[B:\,\,180 - 54 = 126\] (người).

+ Khu II có \(120\) công nhân:

Số công nhân nhận lương \(A:\,\,120 \cdot 25\% = 30\) (người).

Số công nhân nhận lương \[B:\,\,120 - 30 = 90\] (người).

Khu vực

Lương mức A

Lương mức B

Tổng số công nhân

\(I\)

\(54\)

\(126\)

\(180\)

\[II\]

\(30\)

\(90\)

\(120\)

Tổng

\(84\)

\(216\)

\(300\)

Gọi các biến cố:

\({V_1}:\) “Công nhân được chọn làm việc tại khu I”.

\({V_2}:\) “Công nhân được chọn làm việc tại khu II”.

\(A:\) “Công nhân được chọn nhận mức lương A”.

\(B:\;\) “Công nhân được chọn nhận mức lương B”.

Xác suất một công nhân thuộc khu I là: \(P\left( {{V_1}} \right) = \frac{{180}}{{300}} = 0,6\).

Xác suất một công nhân thuộc khu II là: \(P\left( {{V_2}} \right) = \frac{{120}}{{300}} = 0,4\).

a) Đúng. Khu II có \(25\% \) công nhân nhận lương \(A,\) nghĩa là xác suất nhận lương \(A\) trong khu II là:

\(P\left( {A\left| {{V_2}} \right.} \right) = 25\% = 0,25\)\( \Rightarrow P\left( {B\left| {{V_2}} \right.} \right) = 1 - P\left( {A\left| {{V_2}} \right.} \right) = 1 - 0,25 = 0,75\).

b) Đúng. Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là

\(P\left( {{V_2}} \right) = \frac{{120}}{{300}} = 0,4\).

c) Sai. Xác suất chọn được công nhân vừa ở khu I vừa nhận lương B là:

\(P\left( {{V_1} \cap B} \right) = \frac{{126}}{{300}} = 0,42\).

Xác suất chọn được công nhân nhận mức lương B là: \(P\left( B \right) = \frac{{216}}{{300}} = 0,72\).

Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công \(B.\)

Xác suất công nhân này thuộc khu I là \(P({V_1}\mid B) = \frac{{0,42}}{{0,72}} = \frac{7}{{12}} \approx 0,5833\).

d) Sai. Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công \(A\) là \(P\left( {{V_I} \cap A} \right) = P\left( {{V_1}} \right) \cdot P\left( {A\left| {{V_1}} \right.} \right) = 0,6 \cdot 0,3 = 0,18.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

15,6
Đáp án: 15,6

Vị trí xuất phát \(A\left( {4;8;0} \right)\)

VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {22} \)

Vì Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \frac{6}{{\sqrt {22} }}\overrightarrow u = \left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }};\frac{{12}}{{\sqrt {22} }};\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}} \right)\).

Tọa độ Flycam tại thời điểm \(t:M\left( t \right) = \left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t;8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t;\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)\)

Yêu cầu bài toán: \({\left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} > {100^2}\)

\( \Leftrightarrow 36{t^2} + \frac{{336}}{{\sqrt {22} }}t - 9920 > 0\)\( \Leftrightarrow t > 15,6\).

Câu 2

A. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GD} \).                         
B. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).    
C. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MG} \).            
D. \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GM} + 2\overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GD} \). Chọn A.

Câu 3

a) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\)với \(t \ge 0\)
Đúng
Sai
b) Để đạt được số lượng 1024000 con thì cần đúng 4,5 giờ.
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm 3,5 giờ tốc độ tăng trưởng (làm tròn đến hàng đơn vị) của quần thể là 354891 (con/giờ).
Đúng
Sai
d) Hằng số tốc độ tăng trưởng là \(k = \ln 2.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;6} \right)\)thì ra đa có thể phát nhiện ra vật đó.
Đúng
Sai
b) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan trọng trong không gian là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 9\).
Đúng
Sai
c) Giả sử một vật bay thẳng từ \(B\left( {6;4;8} \right)\) đến \(A\left( {2;2;6} \right)\)với vận tốc \(400\;{\rm{m/s}}\). Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là 6 giây.
Đúng
Sai
d) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(B\left( {6;4;8} \right)\) thì không thể phát hiện ra vật.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP