Đề án tuyển sinh trường Đại học Nghệ An
Video giới thiệu trường Đại học Nghệ An
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Nghệ An
(Ngày 26/12/2024, Chính phủ đã chính thức ban hành quyết định quan trọng về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An vào Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, đồng thời đổi tên Trường Đại học Kinh tế Nghệ An thành Trường Đại học Nghệ An, đánh dấu bước phát triển mới của Nhà trường.)
- Tên tiếng Anh: Nghe An University (NAU)
- Mã trường: CEA
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Liên thông - Tại chức
- Địa chỉ: Số 51 - Đường Lý Tự Trọng - Phường Hà Huy Tập - TP. Vinh - Nghệ An
- SĐT: 0238. 8692096 - 0238 8692 096
- Email: dhktnghean@gmail.com
- Website: http://dhktna.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/Bantuyensinhdhktna/
Thông tin tuyển sinh
1. Tuyển sinh đào tạo đại học chính quy, cao đẳng ngành Giáo dục mầm non
1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1.1. Đối tượng tuyển sinh chung
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Điều kiện dự tuyển
- Thí sinh đảm bảo đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển.
- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xét tiếp nhận thí sinh đối với các ngành học phù hợp, đáp ứng yêu cầu sức khỏe và đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh
1.2.1. Phương thức 1 (Mã xét tuyển 301): Xét tuyển thẳng
Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
- Ngành Giáo dục Mầm non trình độ Đại học, Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, điểm d) Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
- Ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng, Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, điểm d), khoản 3 Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tất cả thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố hằng năm đối với khối ngành sư phạm; phải tham gia và đạt điểm kiểm tra năng khiếu theo quy định của Nhà trường mới đủ điều kiện trúng tuyển.
1.2.2. Phương thức 2 (Mã xét tuyển 200): Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT.
Căn cứ vào kết quả học tập trong học bạ phổ thông.
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển với trọng số tính điểm xét tuyển của môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu 1/3, cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).
Công thức:
Điểm XT = (M1 + M2 + M3) + UT
Trong đó:
- M1, M2, M3 là 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
- Điểm của mỗi môn (ví dụ môn 1) là trung bình cộng của điểm trung bình các năm học từ lớp 10 đến lớp 12.

Trong đó:
- D10: Điểm trung bình năm lớp 10.
- D11: Điểm trung bình năm lớp 11.
- D12: Điểm trung bình năm lớp 12.
1.2.3. Phương thức 3 (Mã xét tuyển 100): Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển.
Điểm XT = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + UT.
1.2.4. Phương thức 4 (Mã xét tuyển 402)
Xét tuyển theo kết quả bài thi:
- Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
1.2.5. Phương thức 5 (Mã xét tuyển 405): Kết hợp kết quả thi THPT 2026 với điểm thi năng khiếu.
Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm thi năng khiếu quy về thang điểm 10, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Nghệ An tại:
https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx
Thời gian đăng ký dự tuyển và nộp lệ phí (dự kiến): Từ 02/7/2026 đến 14/7/2026.
1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
1.3.1. Ngưỡng đầu vào
- Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An xây dựng ngưỡng đầu vào và công bố theo Quy chế tuyển sinh và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường sẽ công bố công khai ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo trên trang thông tin điện tử tại:
https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx
- Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học phổ thông đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 (Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các ngành theo nguyên tắc không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 9 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
- Đối tượng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo dạy học toàn phần bằng tiếng nước ngoài hoặc một phần bằng tiếng nước ngoài theo quy định của đề án mở chương trình đào tạo và Quy định đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.2. Điểm trúng tuyển
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định cách quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và thông báo trên website của Trường tại địa chỉ:
https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx
1.4. Số lượng tuyển sinh
Chỉ tiêu tuyển sinh được công bố theo từng ngành, nhóm ngành, phương thức tuyển sinh và hệ đào
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Phương thức tuyển sinh |
Số lượng |
|
1 |
7340301 |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
450 |
|
2 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
250 |
|
3 |
7340101PE |
Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh) |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301, 100, 200, 402: D09, D10, D01 |
30 |
|
4 |
7340101FE |
Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh) |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01 |
20 |
|
5 |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
80 |
|
6 |
7340201PE |
Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh) |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01 |
20 |
|
7 |
7310101 |
Kinh tế |
7310101 |
Kinh tế |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
150 |
|
8 |
7340115 |
Marketing |
7340115 |
Marketing |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
200 |
|
9 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
7340122 |
Thương mại điện tử |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
70 |
|
10 |
7510605 |
Logistic và chuỗi cung ứng |
7510605 |
Logistic và chuỗi cung ứng |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
100 |
|
11 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
Quản lý đất đai |
301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, D01, X01 |
30 |
|
12 |
7640101 |
Thú y |
7640101 |
Thú y |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
150 |
|
13 |
7620101 |
Nông nghiệp CNC |
7620101 |
Nông nghiệp CNC |
301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, C04, X01 |
30 |
|
14 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
300 |
|
15 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
301, 100, 200, 402: C03, D01, D15 |
200 |
|
16 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
200 |
|
17 |
7140202 |
Sư phạm Tiểu học |
7140202 |
Sư phạm Tiểu học |
301; 100, 402: D01, C01, C03, C04 |
100 |
|
18 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
301; 100, 402: A00, A01, A02, B00, B06, D07 |
100 |
|
19 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non* |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
301, 405: M00, M01, M10, M13 |
50 |
|
20 |
7310201 |
Chính trị học* |
7310201 |
Chính trị học |
301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15 |
50 |
|
21 |
7229030 |
Văn học* |
7229030 |
Văn học |
301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15 |
50 |
|
22 |
7460101 |
Toán học* |
7460101 |
Toán học |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
50 |
1.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
1.5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Xét tuyển các thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Toán tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
- Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung, Văn học, Chính trị học ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Văn tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
- Riêng ngành Giáo dục Mầm non ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Năng khiếu tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
1.5.2. Điểm cộng
- Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia; thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh; đạt giải Khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh; đạt giải Thể dục thể thao cấp Tỉnh; các thành tích này được áp dụng cho tất cả các ngành đăng ký xét tuyển. Môn đạt giải để tính điểm cộng là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.
- Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành ngoài sư phạm.
Lưu ý: Nếu một thí sinh có nhiều thành tích thì chỉ được xem xét cộng điểm cho 01 thành tích cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng sau khi đã cộng điểm ưu tiên và quy đổi về thang điểm 30. Tổng điểm cộng không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (Chi tiết điểm cộng theo Thông báo tuyển sinh được Nhà trường cập nhật tại mục 1.7).
1.5.3. Tiêu chí phụ ngành, chương trình đào tạo (CSDT tuyển sinh theo nhóm ngành)
Trường Đại học Nghệ An tuyển sinh theo từng ngành đào tạo, thí sinh trúng tuyển nhập học theo ngành đã đăng ký.
1.5.4. Các thông tin khác
- Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT của các năm trước để tính điểm xét tuyển.
- Xét tuyển theo ngành, chương trình đào tạo và theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu; không phân biệt phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và thứ tự nguyện vọng trong cùng một ngành.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả xét tuyển bị ảnh hưởng do sai lệch khi khai thông tin hồ sơ nhập học hoặc thông tin thí sinh đã khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Tổ chức tuyển sinh
1.6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm
- Đợt 1: Theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đợt bổ sung: Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung theo thông báo tuyển sinh và được công bố trên website: https://nau.edu.vn/
1.6.2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.
1.7. Chính sách ưu tiên
1.7.1. Chính sách ưu tiên chung
- Chính sách ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo chế độ chính sách được thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chi tiết việc cộng điểm ưu tiên được áp dụng theo Phụ lục I, Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
- Các mức điểm ưu tiên được quy định theo Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương ứng.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy định
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo nơi tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
1.7.2. Xét tuyển thẳng
Trường Đại học Nghệ An thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định chi tiết của Nhà trường.
(Phương thức 301).
1.7.3. Điểm cộng cho thành tích vượt trội
Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh:
- Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia.
- Đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương.
Cụ thể:
- Thí sinh tham gia đội tuyển dự thi Học sinh giỏi Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng 1,5 điểm vào tổng điểm xét tuyển.
- Thí sinh đạt Học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương vào năm lớp 12 (2025–2026) được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển theo mức:
- Giải Nhất: 1,5 điểm.
- Giải Nhì: 1,0 điểm.
- Giải Ba: 0,5 điểm.
Môn đạt giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.
Nhằm ưu tiên các thí sinh có năng lực ngoại ngữ vượt trội, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của các chương trình đào tạo, Nhà trường áp dụng cộng điểm cộng đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn (tính đến thời điểm công bố kết quả tuyển sinh). Thí sinh được cộng điểm khi chứng chỉ ngoại ngữ tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) như sau:
|
Trình độ tương đương |
Tiếng Anh (IELTS Academic) |
Tiếng Anh (TOEFL iBT) |
Tiếng Trung (HSK) |
Mức điểm thưởng |
|
Bậc 4 (B2) |
5.5 – 6.0 |
60 – 78 |
HSK 4 |
+0,5 điểm |
|
Bậc 5 (C1) |
6.5 – 7.5 |
79 – 85 |
HSK 5 |
+1,0 điểm |
|
Bậc 6 (C2) |
8.0 – 9.0 |
95 – 120 |
HSK 6 |
+1,5 điểm |
1.8. Lệ phí xét tuyển
Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển đợt 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đợt xét tuyển còn lại Trường không thu lệ phí xét tuyển.
1.9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Trường Đại học Nghệ An cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo quy chế tuyển sinh và quy định của pháp luật.
Điểm chuẩn các năm


B. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; B00; D01 | 20 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 5 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 8 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; B00; D01 | 20 | |
| 9 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 11 | 7510605 | Logictics và chuỗi cung ứng | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 12 | 7620101 | Nông nghiệp | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 13 | 7620201 | Lâm học | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 14 | 7640101 | Thú y (Bác sĩ Thú y) | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 15 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; B00; D01 | 17 |
2. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; B00; D01 | 16.5 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B00; D01 | 16 | |
| 5 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 8 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 9 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01 | 16.5 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 16 | |
| 11 | 7510605 | Logictics và chuỗi cung ứng | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 12 | 7620101 | Nông nghiệp | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 13 | 7620201 | Lâm học | A00; A01; B00; D01 | 16.5 | |
| 14 | 7640101 | Thú y (Bác sĩ Thú y) | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 15 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; B00; D01 | 17 |
C. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Nghệ An chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Đại học Nghệ An thông báo điểm chuẩn năm 2023
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 2 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 3 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; B00; D01 | 20 | |
| 5 | 7620201 | Lâm học | A00; A01; B00; D01 | 20 | |
| 6 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 7 | 7620101 | Nông nghiệp (công nghệ cao) | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 8 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 9 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 11 | 7640101 | Thú y (Bác sĩ thú y) | A00; A01; B00; D01 | 18 |
D. Điểm chuẩn học bạ năm 2023 Đại học Nghệ An
Trường Đại học Nghệ An công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm năm 2023 phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) là 16 điểm - tất cả các ngành.
Điểm chuẩn học bạ năm 2023 Đại học Nghệ An

Lưu ý đối với thí sinh:
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x (điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng).
- Thí sinh sẽ được xác định là trúng tuyển chính thức vào Trường Đại học Nghệ An, sau khi được xác định là đã tốt nghiệp THPT và đăng ký nguyện vọng đã trúng tuyển trên Cổng thông tin xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Thời gian thực hiện: từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/07/2023.
+ Tại địa chỉ: https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn
Học phí
Học phí dự kiến của Trường Đại học Nghệ An (NAUE) cho năm học 2025 có thể dao động khoảng 295.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 4.700.000 đồng/học kỳ. Mức học phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng ngành và chính sách của trường, đồng thời có thể có các chính sách miễn giảm học phí cho các đối tượng cụ thể.
Chương trình đào tạo
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Phương thức tuyển sinh |
Số lượng |
|
1 |
7340301 |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
450 |
|
2 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
250 |
|
3 |
7340101PE |
Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh) |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301, 100, 200, 402: D09, D10, D01 |
30 |
|
4 |
7340101FE |
Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh) |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01 |
20 |
|
5 |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
80 |
|
6 |
7340201PE |
Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh) |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01 |
20 |
|
7 |
7310101 |
Kinh tế |
7310101 |
Kinh tế |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
150 |
|
8 |
7340115 |
Marketing |
7340115 |
Marketing |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
200 |
|
9 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
7340122 |
Thương mại điện tử |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
70 |
|
10 |
7510605 |
Logistic và chuỗi cung ứng |
7510605 |
Logistic và chuỗi cung ứng |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
100 |
|
11 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
Quản lý đất đai |
301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, D01, X01 |
30 |
|
12 |
7640101 |
Thú y |
7640101 |
Thú y |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
150 |
|
13 |
7620101 |
Nông nghiệp CNC |
7620101 |
Nông nghiệp CNC |
301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, C04, X01 |
30 |
|
14 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
300 |
|
15 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
301, 100, 200, 402: C03, D01, D15 |
200 |
|
16 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
200 |
|
17 |
7140202 |
Sư phạm Tiểu học |
7140202 |
Sư phạm Tiểu học |
301; 100, 402: D01, C01, C03, C04 |
100 |
|
18 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
301; 100, 402: A00, A01, A02, B00, B06, D07 |
100 |
|
19 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non* |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
301, 405: M00, M01, M10, M13 |
50 |
|
20 |
7310201 |
Chính trị học* |
7310201 |
Chính trị học |
301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15 |
50 |
|
21 |
7229030 |
Văn học* |
7229030 |
Văn học |
301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15 |
50 |
|
22 |
7460101 |
Toán học* |
7460101 |
Toán học |
301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01 |
50 |
