Đề án tuyển sinh trường Đại học Nghệ An

Video giới thiệu trường Đại học Nghệ An

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Nghệ An

(Ngày 26/12/2024, Chính phủ đã chính thức ban hành quyết định quan trọng về việc sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An vào Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, đồng thời đổi tên Trường Đại học Kinh tế Nghệ An thành Trường Đại học Nghệ An, đánh dấu bước phát triển mới của Nhà trường.)

- Tên tiếng Anh: Nghe An University (NAU)

- Mã trường: CEA

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Liên thông - Tại chức

- Địa chỉ: Số 51 - Đường Lý Tự Trọng - Phường Hà Huy Tập - TP. Vinh - Nghệ An

- SĐT: 0238. 8692096 - 0238 8692 096

- Email: dhktnghean@gmail.com

- Website: http://dhktna.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/Bantuyensinhdhktna/

Thông tin tuyển sinh

1. Tuyển sinh đào tạo đại học chính quy, cao đẳng ngành Giáo dục mầm non

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1.1. Đối tượng tuyển sinh chung

  • Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
  • Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.1.2. Điều kiện dự tuyển

  • Thí sinh đảm bảo đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
  • Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển.
  • Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xét tiếp nhận thí sinh đối với các ngành học phù hợp, đáp ứng yêu cầu sức khỏe và đảm bảo chất lượng đào tạo.

1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh

1.2.1. Phương thức 1 (Mã xét tuyển 301): Xét tuyển thẳng

Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý:

  • Ngành Giáo dục Mầm non trình độ Đại học, Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, điểm d) Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
  • Ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng, Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, điểm d), khoản 3 Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tất cả thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố hằng năm đối với khối ngành sư phạm; phải tham gia và đạt điểm kiểm tra năng khiếu theo quy định của Nhà trường mới đủ điều kiện trúng tuyển.

1.2.2. Phương thức 2 (Mã xét tuyển 200): Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT.

Căn cứ vào kết quả học tập trong học bạ phổ thông.

Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển với trọng số tính điểm xét tuyển của môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu 1/3, cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).

Công thức:

Điểm XT = (M1 + M2 + M3) + UT

Trong đó:

  • M1, M2, M3 là 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
  • Điểm của mỗi môn (ví dụ môn 1) là trung bình cộng của điểm trung bình các năm học từ lớp 10 đến lớp 12.
 

Trong đó:

  • D10: Điểm trung bình năm lớp 10.
  • D11: Điểm trung bình năm lớp 11.
  • D12: Điểm trung bình năm lớp 12.

1.2.3. Phương thức 3 (Mã xét tuyển 100): Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển.

Điểm XT = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + UT.

1.2.4. Phương thức 4 (Mã xét tuyển 402)

Xét tuyển theo kết quả bài thi:

  • Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

1.2.5. Phương thức 5 (Mã xét tuyển 405): Kết hợp kết quả thi THPT 2026 với điểm thi năng khiếu.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm thi năng khiếu quy về thang điểm 10, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Nghệ An tại:

https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx

Thời gian đăng ký dự tuyển và nộp lệ phí (dự kiến): Từ 02/7/2026 đến 14/7/2026.

1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

1.3.1. Ngưỡng đầu vào

- Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An xây dựng ngưỡng đầu vào và công bố theo Quy chế tuyển sinh và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường sẽ công bố công khai ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo trên trang thông tin điện tử tại:

https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx

- Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học phổ thông đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 (Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các ngành theo nguyên tắc không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 9 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.

- Đối tượng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo dạy học toàn phần bằng tiếng nước ngoài hoặc một phần bằng tiếng nước ngoài theo quy định của đề án mở chương trình đào tạo và Quy định đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.3.2. Điểm trúng tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định cách quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và thông báo trên website của Trường tại địa chỉ:

https://nau.edu.vn/tuyen-sinh-16/Default.aspx

1.4. Số lượng tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh được công bố theo từng ngành, nhóm ngành, phương thức tuyển sinh và hệ đào

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Phương thức tuyển sinh

Số lượng

1

7340301

Kế toán

7340301

Kế toán

301, 100, 200, 402:  A00, A01, D01, C03, C04, X01

450

2

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

250

3

7340101PE

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

7340101

Quản trị kinh doanh

301, 100, 200, 402: D09, D10, D01

30

4

7340101FE

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

7340101

Quản trị kinh doanh

301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01

20

5

7340201

Tài chính ngân hàng

7340201

Tài chính ngân hàng

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

80

6

7340201PE

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

7340201

Tài chính ngân hàng

301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01

20

7

7310101

Kinh tế

7310101

Kinh tế

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

150

8

7340115

Marketing

7340115

Marketing

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

200

9

7340122

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

70

10

7510605

Logistic và chuỗi cung ứng

7510605

Logistic và chuỗi cung ứng

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

100

11

7850103

Quản lý đất đai

7850103

Quản lý đất đai

301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, D01, X01

30

12

7640101

Thú y

7640101

Thú y

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

150

13

7620101

Nông nghiệp CNC

7620101

Nông nghiệp CNC

301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, C04, X01

30

14

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

300

15

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

301, 100, 200, 402: C03, D01, D15

200

16

7220204

Ngôn ngữ Trung

7220204

Ngôn ngữ Trung

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

200

17

7140202

Sư phạm Tiểu học

7140202

Sư phạm Tiểu học

301; 100, 402: D01, C01, C03, C04

100

18

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

301; 100, 402: A00, A01, A02, B00, B06, D07

100

19

7140201

Giáo dục Mầm non*

7140201

Giáo dục Mầm non

301, 405: M00, M01, M10, M13

50

20

7310201

Chính trị học*

7310201

Chính trị học

301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15

50

21

7229030

Văn học*

7229030

Văn học

301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15

50

22

7460101

Toán học*

7460101

Toán học

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

50

 

1.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

1.5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

  • Xét tuyển các thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Toán tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
  • Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung, Văn học, Chính trị học ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Văn tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
  • Riêng ngành Giáo dục Mầm non ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển của môn Năng khiếu tính từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

1.5.2. Điểm cộng

  • Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia; thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh; đạt giải Khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh; đạt giải Thể dục thể thao cấp Tỉnh; các thành tích này được áp dụng cho tất cả các ngành đăng ký xét tuyển. Môn đạt giải để tính điểm cộng là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.
  • Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành ngoài sư phạm.

Lưu ý: Nếu một thí sinh có nhiều thành tích thì chỉ được xem xét cộng điểm cho 01 thành tích cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng sau khi đã cộng điểm ưu tiên và quy đổi về thang điểm 30. Tổng điểm cộng không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (Chi tiết điểm cộng theo Thông báo tuyển sinh được Nhà trường cập nhật tại mục 1.7).

1.5.3. Tiêu chí phụ ngành, chương trình đào tạo (CSDT tuyển sinh theo nhóm ngành)

Trường Đại học Nghệ An tuyển sinh theo từng ngành đào tạo, thí sinh trúng tuyển nhập học theo ngành đã đăng ký.

1.5.4. Các thông tin khác

  • Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT của các năm trước để tính điểm xét tuyển.
  • Xét tuyển theo ngành, chương trình đào tạo và theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu; không phân biệt phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và thứ tự nguyện vọng trong cùng một ngành.
  • Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
  • Thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả xét tuyển bị ảnh hưởng do sai lệch khi khai thông tin hồ sơ nhập học hoặc thông tin thí sinh đã khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.6. Tổ chức tuyển sinh

1.6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

  • Đợt 1: Theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đợt bổ sung: Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung theo thông báo tuyển sinh và được công bố trên website: https://nau.edu.vn/

1.6.2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.

1.7. Chính sách ưu tiên

1.7.1. Chính sách ưu tiên chung

  • Chính sách ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo chế độ chính sách được thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chi tiết việc cộng điểm ưu tiên được áp dụng theo Phụ lục I, Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
  • Các mức điểm ưu tiên được quy định theo Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương ứng.
  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy định

  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo nơi tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

1.7.2. Xét tuyển thẳng

Trường Đại học Nghệ An thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định chi tiết của Nhà trường.

(Phương thức 301).

1.7.3. Điểm cộng cho thành tích vượt trội

Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh:

  • Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia.
  • Đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương.

Cụ thể:

  • Thí sinh tham gia đội tuyển dự thi Học sinh giỏi Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng 1,5 điểm vào tổng điểm xét tuyển.
  • Thí sinh đạt Học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương vào năm lớp 12 (2025–2026) được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển theo mức:
    • Giải Nhất: 1,5 điểm.
    • Giải Nhì: 1,0 điểm.
    • Giải Ba: 0,5 điểm.

Môn đạt giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển.

Nhằm ưu tiên các thí sinh có năng lực ngoại ngữ vượt trội, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của các chương trình đào tạo, Nhà trường áp dụng cộng điểm cộng đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn (tính đến thời điểm công bố kết quả tuyển sinh). Thí sinh được cộng điểm khi chứng chỉ ngoại ngữ tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) như sau:

Trình độ tương đương

Tiếng Anh (IELTS Academic)

Tiếng Anh (TOEFL iBT)

Tiếng Trung (HSK)

Mức điểm thưởng

Bậc 4 (B2)

5.5 – 6.0

60 – 78

HSK 4

+0,5 điểm

Bậc 5 (C1)

6.5 – 7.5

79 – 85

HSK 5

+1,0 điểm

Bậc 6 (C2)

8.0 – 9.0

95 – 120

HSK 6

+1,5 điểm

 

1.8. Lệ phí xét tuyển

Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển đợt 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đợt xét tuyển còn lại Trường không thu lệ phí xét tuyển.

1.9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Trường Đại học Nghệ An cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo quy chế tuyển sinh và quy định của pháp luật.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An năm 2025 mới nhất

 

B. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A00; A01; B00; D01 20  
2 7310101 Kinh tế A00; A01; B00; D01 17  
3 7310109 Kinh tế số A00; A01; B00; D01 18  
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; B00; D01 17  
5 7340115 Marketing A00; A01; B00; D01 17  
6 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; B00; D01 19  
7 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; B00; D01 17  
8 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; B00; D01 20  
9 7340301 Kế toán A00; A01; B00; D01 17  
10 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01 17  
11 7510605 Logictics và chuỗi cung ứng A00; A01; B00; D01 19  
12 7620101 Nông nghiệp A00; A01; B00; D01 17  
13 7620201 Lâm học A00; A01; B00; D01 18  
14 7640101 Thú y (Bác sĩ Thú y) A00; A01; B00; D01 17  
15 7850103 Quản lý đất đai A00; A01; B00; D01 17  

2. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A00; A01; B00; D01 16.5  
2 7310101 Kinh tế A00; A01; B00; D01 17  
3 7310109 Kinh tế số A00; A01; B00; D01 19  
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; B00; D01 16  
5 7340115 Marketing A00; A01; B00; D01 17  
6 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; B00; D01 17  
7 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; B00; D01 17  
8 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; B00; D01 17  
9 7340301 Kế toán A00; A01; B00; D01 16.5  
10 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01 16  
11 7510605 Logictics và chuỗi cung ứng A00; A01; B00; D01 17  
12 7620101 Nông nghiệp A00; A01; B00; D01 17  
13 7620201 Lâm học A00; A01; B00; D01 16.5  
14 7640101 Thú y (Bác sĩ Thú y) A00; A01; B00; D01 17  
15 7850103 Quản lý đất đai A00; A01; B00; D01 17  

C. Điểm chuẩn Đại học Nghệ An năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Nghệ An chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Đại học Nghệ An thông báo điểm chuẩn năm 2023

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01 18  
2 7340301 Kế toán A00; A01; B00; D01 18  
3 7310101 Kinh tế A00; A01; B00; D01 18  
4 7310109 Kinh tế số A00; A01; B00; D01 20  
5 7620201 Lâm học A00; A01; B00; D01 20  
6 7340115 Marketing A00; A01; B00; D01 18  
7 7620101 Nông nghiệp (công nghệ cao) A00; A01; B00; D01 19  
8 7850103 Quản lý đất đai A00; A01; B00; D01 19  
9 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; B00; D01 18  
10 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; B00; D01 18  
11 7640101 Thú y (Bác sĩ thú y) A00; A01; B00; D01 18

D. Điểm chuẩn học bạ năm 2023 Đại học Nghệ An

Trường Đại học Nghệ An công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm năm 2023 phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) là 16 điểm - tất cả các ngành.

Điểm chuẩn học bạ năm 2023 Đại học Nghệ An

Diem chuan hoc ba nam 2023 Dai hoc Kinh te Nghe An

Lưu ý đối với thí sinh:  

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x (điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng).

Thí sinh sẽ được xác định là trúng tuyển chính thức vào Trường Đại học Nghệ An, sau khi được xác định là đã tốt nghiệp THPT và đăng ký nguyện vọng đã trúng tuyển trên Cổng thông tin xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Thời gian thực hiện: từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/07/2023.

+ Tại địa chỉ: https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn

Học phí

Học phí dự kiến của Trường Đại học Nghệ An (NAUE) cho năm học 2025 có thể dao động khoảng 295.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 4.700.000 đồng/học kỳ. Mức học phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng ngành và chính sách của trường, đồng thời có thể có các chính sách miễn giảm học phí cho các đối tượng cụ thể. 

Chương trình đào tạo

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Phương thức tuyển sinh

Số lượng

1

7340301

Kế toán

7340301

Kế toán

301, 100, 200, 402:  A00, A01, D01, C03, C04, X01

450

2

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

250

3

7340101PE

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

7340101

Quản trị kinh doanh

301, 100, 200, 402: D09, D10, D01

30

4

7340101FE

Quản trị kinh doanh (CT đào tạo toàn phần bằng tiếng Anh)

7340101

Quản trị kinh doanh

301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01

20

5

7340201

Tài chính ngân hàng

7340201

Tài chính ngân hàng

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

80

6

7340201PE

Tài chính ngân hàng (CT đào tạo một phần bằng tiếng Anh)

7340201

Tài chính ngân hàng

301, 100, 200, 402: D09, D10, A01, D01

20

7

7310101

Kinh tế

7310101

Kinh tế

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

150

8

7340115

Marketing

7340115

Marketing

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

200

9

7340122

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

70

10

7510605

Logistic và chuỗi cung ứng

7510605

Logistic và chuỗi cung ứng

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

100

11

7850103

Quản lý đất đai

7850103

Quản lý đất đai

301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, D01, X01

30

12

7640101

Thú y

7640101

Thú y

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

150

13

7620101

Nông nghiệp CNC

7620101

Nông nghiệp CNC

301, 100, 200, 402: A00, A01, C03, C04, X01

30

14

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

300

15

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

301, 100, 200, 402: C03, D01, D15

200

16

7220204

Ngôn ngữ Trung

7220204

Ngôn ngữ Trung

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

200

17

7140202

Sư phạm Tiểu học

7140202

Sư phạm Tiểu học

301; 100, 402: D01, C01, C03, C04

100

18

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

301; 100, 402: A00, A01, A02, B00, B06, D07

100

19

7140201

Giáo dục Mầm non*

7140201

Giáo dục Mầm non

301, 405: M00, M01, M10, M13

50

20

7310201

Chính trị học*

7310201

Chính trị học

301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15

50

21

7229030

Văn học*

7229030

Văn học

301, 100, 200, 402: C00, C19, D14, D15

50

22

7460101

Toán học*

7460101

Toán học

301, 100, 200, 402: A00, A01, D01, C03, C04, X01

50

Một số hình ảnh

 

Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

Số điện thoại Đại học Kinh tế Nghệ An hỗ trợ thông tin liên hệ

Fanpage trường

 

Xem vị trí trên bản đồ