Đề án tuyển sinh trường Học viện Chính trị Công an Nhân dân

Video giới thiệu trường Học viện Chính trị Công an Nhân dân

Giới thiệu

  • Tên trường: Học viện Chính trị Công an Nhân dân
  • Tên tiếng Anh: Political Academy of the People’s Police of Vietnam
  • Mã trường: HCA
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Văn bằng 2
  • Loại trường: Quân sự
  • Địa chỉ: thôn Lương Châu, xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
  • SĐT: 043.8386977
  • Email: webmaster@hvctcand.edu.vn
  • Website: http://hvctcand.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/Hvctcand.edu.vn/

Thông tin tuyển sinh

1. Khu vực tuyển sinh

- Phía Bắc: Từ thành phố Huế trở ra

- Phía Nam: Từ thành phố Đà Nẵng trở vào

2. Tổ chức tuyển sinh: Tuyển sinh Đợt 1 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an; các Đợt tuyển sinh tiếp theo (nếu có), Học viện sẽ thông báo sau.

3. Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới

3.1. Tổ chức Bài thi đánh giá của Bộ Công an

- Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 (bốn) mã bài thi. Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, cụ thể:

TT

Mã bài thi

Phần Tự luận bắt buộc

 

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Địa lí

 

- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.

- Ngày thi: 21/6/2026.

- Hình thức thi: Thi viết.

- Đối với thí sinh khu vực phía Nam đăng ký dự tuyển các trường CAND phía Bắc (tuyển sinh trong toàn quốc), địa điểm thi tại phía Nam. Các trường CAND phía Bắc chủ trì tổ chức thi, phối hợp T04, T05 và T10 hỗ trợ nhân lực, địa điểm tổ chức thi tại phía Nam.

3.2. Phương thức tuyển sinh

- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an .

- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

 

4. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

4.1. Đối tượng dự tuyển

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh T11.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

4.2. Điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức đạt trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức khá trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 6,5 điểm trở lên.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 7,0 điểm trở lên.

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm từ mức khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND, Thông tư số 131/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.

- Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Y khoa, có kết quả học tập lớp 12 từ mức tốt (loại giỏi) trở lên (theo kết luận học bạ).

4.3. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung tại điểm 4.2, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

4.3.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

- Về giải đoạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông của T07; ngành Y khoa của T07 ; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

4.3.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ Tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

4.3.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Anh để xét tuyển) hoặc Tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an Nhân dân năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 22.51 Điểm thi THPT và ĐGNL BCA
2 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 21.74 Điểm thi THPT và ĐGNL BCA
3 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 25.21 Điểm thi THPT và ĐGNL BCA
4 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 23.57

Điểm thi THPT và ĐGNL BCA

2. Điểm chuẩn theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 22.51 CCQT và điểm thi ĐGNL BCA
2 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 21.74 CCQT và điểm thi ĐGNL BCA
3 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 25.21 CCQT và điểm thi ĐGNL BCA
4 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam) A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04 23.57 CCQT và điểm thi ĐGNL BCA

B. Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an Nhân dân năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an Nhân dân 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 19.97 Nam, phía Bắc (Mã bài thi CA1)
2 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 23.49 Nam, phía Bắc (Mã bài thi CA2)
3 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 22.68 Nam, phía Nam (Mã bài thi CA2)
4 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 21.02 Nam, phía Nam (Mã bài thi CA1)
5 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 25.52 Nữ, phía Bắc (Mã bài thi CA2)
6 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 20.81 Nữ, phía Bắc (Mã bài thi CA1)
7 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 16.36 Nữ, phía Nam (Mã bài thi CA1)
8 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A01; C00; C03; D01 23.96 Nữ, phía Nam (Mã bài thi CA2)

2. Điểm sàn Học viện Chính trị Công an Nhân dân 2024

Bộ Công an công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2024 các trường: Học viện an ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát Nhân dân, Học viện Chính trị CAND, Trường Đại học ANND, Trường Đại học CSND, Trường Đại học PCCC, Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND và Học viện quốc tế.

Về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trình độ đại học, đối với ngành Y khoa, mã ngành 7720101 của Học viện An ninh nhân dân: Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (không nhân hệ số, không có điểm cộng) của 3 môn thi là 22,5 điểm và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2024 là 20 điểm theo thang điểm 100.

Đối với các ngành còn lại của Học viện ANND, các ngành tuyển sinh của Học viện CSND, Học viện Chính trị CAND, Trường Đại học ANND, Trường Đại học CSND, Trường Đại học PCCC, Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND và Học viện quốc tế: Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với trình độ đại học chính quy tuyển mới là 70 điểm, gồm tổng điểm thi 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 thuộc tổ hợp xét tuyển vào các trường CAND (theo thang điểm 100) và điểm thi bài thi đánh giá của Bộ Công an (theo thang điểm 100), không có điểm liệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an với công thức tính như sau:

Ngưỡng đảm bảo = (M1+M2+M3) *10/3+BTBCA, trong đó:

+M1, M2, M3 là điểm 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND, điểm trên được quy về thang điểm 100.

+BTBCA là điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được tính theo thang điểm 100.

Về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với trình độ trung cấp chính quy tuyển mới từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (không nhân hệ số, không có điểm cộng) của 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND là 10 điểm, không có điểm liệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

C. Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an Nhân dân năm 2023 mới nhất

Hội đồng tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy tuyển mới Học viện Chính trị CAND thông báo điểm trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới theo Phương thức 3 vào Học viện Chính trị CAND năm 2023, như sau:

Khu vực

Giới tính

Điểm trúng tuyển

Phía Bắc

Nam

23.41

Nữ

24.94

Phía Nam

Nam

22.24

Nữ

23.21

Thí sinh trúng tuyển phải: đã đạt sơ tuyển và nộp hồ sơ ĐKDT về các trường CAND, tham gia Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2023, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Học viện Chính trị CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định mà Học viện đã công bố.

Học viện Chính trị CAND sẽ gửi văn bản về Ban Tuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển để thông báo cho các thí sinh biết và làm thủ tục xác nhận nhập học theo quy định, cụ thể:

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT trong thời hạn quy định (trước ngày 29/8/2023) cho Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào Học viện Chính trị CAND trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong khoảng thời gian từ ngày 24/8 đến trước 17h00’, ngày 07/9/2023.

- Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học.

- Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT từ thí sinh, báo cáo kết quả tiếp nhận về Học viện Chính trị CAND trước ngày 30/8/2023. Đồng thời, hướng dẫn thí sinh xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

D. Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an Nhân dân năm 2020 – 2022

Học phí

- Theo khoản 19 Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ thì: Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Dựa trên quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an thì sinh viên theo học tại Học viện Chính trị Công an Nhân dân không phải đóng học phí.

Chương trình đào tạo

Mã ngành, mã xét tuyển Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân 2026

TT
Mã xét tuyển
Mã ngành
Tên ngành
Phân vùng tuyển sinh
Chỉ tiêu tuyển sinh
Nam Nữ
1.
HCA
7310202
Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
 
Phía Bắc: 50 chỉ tiêu 45 5
Phía Nam: 50 chỉ tiêu 45 5

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ