Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) có đáp án
94 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. She tried very hard to pass the midterm test, however she couldn’t pass it. → Sai dấu câu (liên từ “however” khi nối hai mệnh đề độc lập phải đứng sau dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm, và có dấu phẩy đi liền sau nó).
B. She tried very hard to pass the midterm test; however, she couldn’t pass it.
→ Đúng. Ta có cấu trúc diễn đạt sự tương phản tương đương nhau: S1 + V1, but + S2 + V2 = S1 + V1; however, + S2 + V2 (nhưng / tuy nhiên). Chú ý cách dùng dấu câu chuẩn xác: [; however, ].
C. She tried very hard to pass the midterm test; otherwise, she couldn’t pass it. → Sai nghĩa (từ nối “otherwise” mang nghĩa là “nếu không thì”).
D. She tried very hard to pass the midterm test; therefore, she couldn’t pass it. → Sai nghĩa (từ nối “therefore” mang nghĩa là “vì vậy/do đó”, dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).
Dịch nghĩa: Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra giữa kỳ, nhưng cô ấy đã không thể thi đỗ. = Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra giữa kỳ; tuy nhiên, cô ấy đã không thể thi đỗ.
Câu 2/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. They are fond of visit art galleries when they have leisure time. → Sai cấu trúc (sau giới từ “of” bắt buộc phải là danh động từ V-ing, không dùng động từ nguyên thể “visit”).
B. They are fond of visiting art galleries when they have leisure time.
→ Đúng. Ta có các cụm động từ diễn tả sự yêu thích/đam mê tương đương nhau: S + adore(s) + V-ing = S + be fond of + V-ing (Rất thích / đam mê làm việc gì).
C. They are fond of to visiting art galleries when they have leisure time. → Sai cấu trúc (thừa giới từ “to”).
D. They fond of visiting art galleries when they have leisure time. → Sai ngữ pháp (thiếu động từ to be “are” trước tính từ “fond”).
Dịch nghĩa: Họ đam mê đi thăm các phòng trưng bày nghệ thuật khi họ có thời gian rảnh. = Họ rất thích đi thăm các phòng trưng bày nghệ thuật khi họ có thời gian rảnh.
Câu 3/40
A. leisure
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. leisure: /ˈleʒər/ (hoặc /ˈliːʒər/)
B. culture: /ˈkʌltʃər/
C. nature: /ˈneɪtʃər/
D. sure: /ʃʊər/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ʊər/, còn lại được phát âm là /ər/.
Câu 4/40
A. cottage
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. cottage: /ˈkɒtɪdʒ/
B. village: /ˈvɪlɪdʒ/
C. damage: /ˈdæmɪdʒ/
D. hospitable: /hɒˈspɪtəbl/ (hoặc /ˈhɒspɪtəbl/)
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại được phát âm là /ɪ/.
Câu 5/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn được phép xả rác ở bất cứ đâu.
B. Nếu bạn không thể bỏ rác vào thùng, hãy để nó ở nơi bạn muốn.
C. Bạn không được xả rác bừa bãi, hãy bỏ rác vào thùng.
D. Bạn chỉ có thể vứt rác vào thùng rác.
Vòng tròn đỏ có vạch chéo là biểu tượng cấm đoán quốc tế. Hình ảnh người đang vứt rác thể hiện hành vi bị cấm ở đây là xả rác không đúng nơi quy định.
- Phương án C (“cannot litter anywhere”) truyền đạt chính xác lệnh cấm của biển báo, đồng thời đưa ra hướng dẫn đúng đắn là “put it in the trash” (bỏ vào thùng rác).
- Phương án A và B mang ý nghĩa cho phép xả rác, hoàn toàn trái ngược với biển báo cấm.
- Phương án D tuy có ý đúng là khuyên vứt rác vào thùng, nhưng phương án C đầy đủ và sát nghĩa với biểu tượng cấm đoán hơn nhờ vế “không được xả rác bừa bãi”.
Câu 6/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Điều gì là đúng về thông báo từ thư viện?
A. Sự thay đổi về địa điểm của thư viện.
B. Sự thay đổi về giờ mở cửa và đóng cửa của thư viện vào các ngày trong tuần.
C. Sự thay đổi về giờ giấc của thư viện vào cuối tuần.
D. Sự thay đổi về số điện thoại của thư viện.
Thông tin: ...our library will now open at 10:00 AM and close at 6:00 PM, Monday through Friday. Our weekend hours remain the same.
Dịch nghĩa: ...thư viện của chúng tôi từ nay sẽ mở cửa lúc 10:00 sáng và đóng cửa lúc 6:00 chiều, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Giờ hoạt động cuối tuần của chúng tôi vẫn giữ nguyên.
Phân tích: Thông báo chủ yếu nhằm cập nhật lịch hoạt động mới (“will now open... and close...”) áp dụng cho khoảng thời gian “Monday through Friday” (từ thứ Hai đến thứ Sáu - tức là “weekdays” hay các ngày trong tuần).
- Phương án B phản ánh chính xác nội dung thay đổi này.
- Phương án A và D sai vì thông báo không hề nhắc đến địa điểm (location) hay số điện thoại (phone number).
- Phương án C sai vì thông báo ghi rõ giờ cuối tuần “remain the same” (vẫn giữ nguyên/không thay đổi).
Câu 7/40
A. inconvenient
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. inconvenient: /ˌɪnkənˈviːniənt/ (trọng âm 3)
B. picturesque: /ˌpɪktʃəˈresk/ (trọng âm 3)
C. hospitable: /ˈhɒspɪtəbl/ (hoặc /hɒˈspɪtəbl/) (trọng âm 1 hoặc 2)
D. speciality: /ˌspeʃiˈæləti/ (trọng âm 3)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 hoặc 2, còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Câu 8/40
A. prefer
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. prefer: /prɪˈfɜːr/ (trọng âm 2)
B. fancy: /ˈfænsi/ (trọng âm 1)
C. detest: /dɪˈtest/ (trọng âm 2)
D. dislike: /dɪsˈlaɪk/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Câu 9/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Why do many people choose to come back to the countryside when they get old? The answer is quite simple. Life in the countryside is generally (7) ____________. There are no factories and building sites; (8) ____________, it is very quiet. Villages are usually surrounded by vast (9) ____________. Villagers mainly do farm work, such as cultivating rice, growing vegetables and (10) ____________ cattle. Some villagers live by fishing (11) ____________ ponds, lakes, canals, and rivers. People in the countryside are very friendly and close to each other. They are usually ready to help their neighbors and relatives. That is why many people want to live in the countryside in (12) ____________.
Câu 11/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. however
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. harvesters
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. their age old
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks
SUMMER TEEN CAMP
Venue: Sunshine Beach, (15) ____________ from the city center. Time: from July 15th (16) ____________ August 1st.
Camp Highlights:
• Enjoy a variety of outdoor activities such as swimming, beach volleyball, and kayaking.
• Meet new friends and (17) ____________ teamwork skills through fun games and challenges.
• Join personal development workshops to boost confidence and leadership.
• Fee: VND 3,000,000 per (18) ____________ (all-inclusive).
Câu 17/40
A. near
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. learning
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

