Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Động Đạt 1 (Thái Nguyên) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
TASK: Listen to the conversation between Brian and his mother. Complete the summary. Write NO MORE THAN TWO WORDS in each blank. You will listen TWICE.
|
Summary |
|
Brian is searching for videos about his (1) __________________ when his mother starts talking to him. Brian has just begun learning about folding (2) ______________________ and he finds it (3) ________________________. His mother approves and lists a few (4) ___________________ of this hobby. Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _____________________ season. |
Lời giải
Đáp án:
new hobby
Brian is searching for videos about his (1) _________ when his mother starts talking to him. (Brian đang tìm kiếm các video về _________ của cậu ấy khi mẹ cậu ấy bắt đầu nói chuyện với cậu ấy.)
Thông tin: Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?
Brian: Yes.
Dịch nghĩa: Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?
Brian: Vâng ạ.
Điền “new hobby”
Lời giải
Đáp án:
origami
Brian has just begun learning about folding (2) _________... (Brian chỉ vừa mới bắt đầu tìm hiểu về việc gấp _________...)
Thông tin: Brian: I’m interested in folding an origami bird. [...] I’m just getting started on a few basic models.
Dịch nghĩa: Brian: Con đang thích gấp một chú chim bằng giấy origami. [...] Con chỉ vừa mới bắt đầu với một vài mẫu cơ bản thôi ạ.
Điền “origami”.
Lời giải
Đáp án:
(very) enjoyable
...and he finds it (3) _________. (...và cậu ấy thấy nó _________.)
Thông tin: Brian: Folding origami is very enjoyable and helps me relieve stress after a long day at school.
Dịch nghĩa: Brian: Gấp giấy origami rất thú vị và giúp con xả stress sau một ngày dài ở trường.
Điền “enjoyable” hoặc “very enjoyable”
Lời giải
Đáp án:
benefits
His mother approves and lists a few (4) _________ of this hobby. (Mẹ của cậu ấy tán thành và liệt kê một vài _________ của sở thích này.)
Thông tin: Mom: I read on the internet that it brings many benefits – it can boost your focus and develop creativity.
Dịch nghĩa: Mẹ: Mẹ đọc trên mạng thấy nó mang lại nhiều lợi ích – nó có thể tăng cường sự tập trung và phát triển tính sáng tạo của con.
Điền “benefits”
Lời giải
Đáp án:
harvest
Brian's mother reveals her hobbies as a kid; then she talks about her responsibilities during the (5) _________ season. (Mẹ của Brian tiết lộ những sở thích của bà khi còn nhỏ; sau đó bà nói về những trách nhiệm của mình trong mùa _________.)
Thông tin: Mom: During the harvest season, I spent time more frequently in the paddy field as I had to bring food and water to your grandfather and his workers.
Dịch nghĩa: Mẹ: Trong suốt mùa thu hoạch, mẹ thường xuyên dành thời gian ở ngoài đồng hơn vì mẹ phải mang thức ăn và nước uống cho ông ngoại và các công nhân của ông.
Điền “harvest”
Audio script:
Mom: What are you doing, Brian?
Brian: I’m browsing some online videos. I’m interested in folding an origami bird.
Mom: Origami? Is this a new hobby of yours?
Brian: Yes. I’m just getting started on a few basic models. Folding origami is very enjoyable and helps me relieve stress after a long day at school.
Mom: I think it’s a great way to spend your leisure time. I read on the internet that it brings many benefits – it can boost your focus and develop creativity.
Brian: That’s right, Mom. How did you spend your leisure time when you were my age?
Mom: There were no computers or smartphones, so I spent most of my free time outdoors.
Brian: It was great, wasn’t it? Which game did you play?
Mom: My friends and I flew kites and played hide and seek. During the harvest season, I spent time more frequently in the paddy field as I had to bring food and water to your grandfather and his workers.
Brian: Your childhood was so different from mine…
Dịch bài nghe:
Mẹ: Con đang làm gì vậy, Brian?
Brian: Con đang xem vài video trên mạng. Con đang thích gấp một chú chim bằng giấy origami.
Mẹ: Gấp giấy Origami à? Đây là sở thích mới của con phải không?
Brian: Vâng ạ. Con chỉ vừa mới bắt đầu với một vài mẫu cơ bản thôi ạ. Gấp giấy origami rất thú vị và giúp con giải tỏa căng thẳng sau một ngày dài ở trường.
Mẹ: Mẹ nghĩ đó là một cách tuyệt vời để dành thời gian rảnh rỗi của con. Mẹ đọc trên mạng thấy nó mang lại nhiều lợi ích – nó có thể tăng cường sự tập trung và phát triển tính sáng tạo của con.
Brian: Đúng vậy, mẹ ạ. Thế mẹ đã sử dụng thời gian rảnh rỗi của mình như thế nào khi mẹ ở độ tuổi của con?
Mẹ: Lúc đó không có máy tính hay điện thoại thông minh, vì vậy mẹ dành hầu hết thời gian rảnh của mình ở ngoài trời.
Brian: Thật tuyệt phải không mẹ? Mẹ đã chơi trò chơi gì ạ?
Mẹ: Mẹ và các bạn đã thả diều và chơi trốn tìm. Trong suốt mùa thu hoạch, mẹ thường xuyên dành thời gian ở ngoài đồng hơn vì mẹ phải mang thức ăn và nước uống cho ông ngoại và các công nhân của ông.
Brian: Tuổi thơ của mẹ thật khác xa với con...
Câu 6/40
A. school
Lời giải
A. school: /skuːl/
B. choose: /tʃuːz/
C. look: /lʊk/
D. food: /fuːd/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ʊ/, còn lại là /uː/.
Câu 7/40
Lời giải
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. visited: /ˈvɪzɪtɪd/
B. recommended: /ˌrekəˈmendɪd/
C. wanted: /ˈwɒntɪd/
D. hoped: /həʊpt/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/.
Câu 8/40
A. tour
Lời giải
A. tour: /tʊər/ (hoặc /tɔːr/)
B. join: /dʒɔɪn/
C. avoid: /əˈvɔɪd/
D. choice: /tʃɔɪs/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ʊə/ (hoặc /ɔː/), còn lại là /ɔɪ/.
Câu 9/40
A. washes
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
A. Read the following passage. Then choose the correct word A, B or C for each gap to complete it.
My parents are farmers. They work very (20) ______ on the paddy fields. They usually get up early in the morning. After having breakfast, they feed the buffaloes, pigs, chickens, ducks and they (21) ______ the eggs. From about eight, they work on the fields. They (22) ______ rice, but their main crop is vegetables. From eleven thirty to one thirty, they rest and have lunch. They continue to work to five in the afternoon then they come back home. My mother (23) ______ the animals again while my father cleans the buffalo shed and the chicken coop. They usually finish their work about six thirty. Twice a week my mother (24) ______ the vegetables and eggs to the town market to sell them then she often buys the things we need for our daily life. She also buys me a small present each time.
Câu 20/40
A. hard
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.