Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ái Mộ (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025–2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listen to the recording and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Câu 1/40
Lời giải
When does Mark usually have free time? (Mark thường có thời gian rảnh khi nào?)
A. Every day: Mỗi ngày
B. On weekdays: Vào các ngày trong tuần
C. In the evening: Vào buổi tối
D. At the weekend: Vào cuối tuần
Thông tin: Mark: I usually have free time at the weekend.
Dịch nghĩa: Mark: Mình thường có thời gian rảnh vào cuối tuần.
Câu 2/40
B. Visit his friends
Lời giải
What does Mark do with his family on Saturdays? (Mark làm gì với gia đình vào các ngày thứ Bảy?)
A. Do puzzles or play games: Giải câu đố hoặc chơi trò chơi
B. Visit his friends: Đi thăm bạn bè của cậu ấy
C. Watch a video: Xem một video/phim
D. Go to school: Đi học
Thông tin: Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. We do puzzles, play board games or go camping.
Dịch nghĩa: Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. Bọn mình giải câu đố, chơi các trò chơi cờ bàn hoặc đi cắm trại.
Câu 3/40
Lời giải
Who does Mark usually spend Sundays with? (Mark thường dành những ngày Chủ nhật với ai?)
A. His friends: Bạn bè của cậu ấy
B. His family: Gia đình của cậu ấy
C. His relatives: Họ hàng của cậu ấy
D. His neighbours: Hàng xóm của cậu ấy
Thông tin: Mark: I usually spend Sundays with my friends.
Dịch nghĩa: Mark: Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè.
Câu 4/40
Lời giải
What do Mark and his friends sometimes do at his house? (Mark và bạn bè của cậu ấy thỉnh thoảng làm gì ở nhà cậu ấy?)
A. Go camping: Đi cắm trại
B. Cook and watch a video: Nấu ăn và xem video/phim
C. Ride their bikes: Đạp xe
D. Play volleyball: Chơi bóng chuyền
Thông tin: Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video.
Dịch nghĩa: Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem video.
Câu 5/40
Lời giải
Why do Mark and his friends like outdoor activities? (Tại sao Mark và bạn bè của cậu ấy lại thích các hoạt động ngoài trời?)
A. Because it’s part of their homework: Vì đó là một phần bài tập về nhà của họ
B. Because it’s easy to do: Vì nó dễ làm
C. Because it helps them stay in shape: Vì nó giúp họ giữ vóc dáng (khỏe mạnh)
D. Because they want to learn new skills: Vì họ muốn học những kỹ năng mới
Thông tin: Mark: Yes, we love spending time outdoors. We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape.
Dịch nghĩa: Mark: Vâng, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời. Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ vóc dáng (giữ cơ thể cân đối/khỏe mạnh).
Audio script:
Interviewer: When do you usually have free time?
Mark: I usually have free time at the weekend.
Interviewer: So how do you spend it?
Mark: I spend time to connect with my family on Saturdays. We do puzzles, play board games or go camping.
Interviewer: What about Sundays?
Mark: I usually spend Sundays with my friends. I have a group of friends and we do lots of things together.
Interviewer: For example?
Mark: Sometimes I invite them to my house. We cook our favourite food and watch a video. It's fun and better than going to the cinema.
Interviewer: Do you do outdoor activities together?
Mark: Yes, we love spending time outdoors. We go to the park to play volleyball or skateboard. It helps us stay in shape. Sometimes we go for a bike ride around our city. This gives us a chance to see different places in our city.
Interviewer: Thanks for letting us interview you.
Dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Bạn thường có thời gian rảnh rỗi khi nào?
Mark: Mình thường có thời gian rảnh rỗi vào cuối tuần.
Người phỏng vấn: Vậy bạn dành thời gian đó như thế nào?
Mark: Mình dành thời gian để gắn kết với gia đình vào các ngày thứ Bảy. Bọn mình giải câu đố, chơi các trò chơi cờ bàn hoặc đi cắm trại.
Người phỏng vấn: Thế còn những ngày Chủ nhật thì sao?
Mark: Mình thường dành những ngày Chủ nhật với bạn bè. Mình có một nhóm bạn và bọn mình cùng nhau làm rất nhiều việc.
Người phỏng vấn: Ví dụ như?
Mark: Thỉnh thoảng mình mời họ đến nhà. Bọn mình nấu món ăn yêu thích và xem phim. Rất vui và còn tuyệt hơn là đi đến rạp chiếu phim nữa.
Người phỏng vấn: Các bạn có tham gia các hoạt động ngoài trời cùng nhau không?
Mark: Có chứ, bọn mình rất thích dành thời gian ở ngoài trời. Bọn mình đến công viên để chơi bóng chuyền hoặc trượt ván. Nó giúp bọn mình giữ gìn vóc dáng. Thỉnh thoảng bọn mình đạp xe dạo quanh thành phố. Điều này cho bọn mình cơ hội được ngắm nhìn những địa điểm khác nhau trong thành phố của mình.
Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn đã cho phép chúng tôi phỏng vấn.
Câu 6/40
Lời giải
A. Pat succeeded in beating all other students in his class. (Pat đã thành công trong việc đánh bại tất cả các học sinh khác trong lớp.) → Sai nghĩa.
B. Pat is the most successful student in his class.
→ Đúng. Ta có cấu trúc viết lại câu từ so sánh bằng mang ý nghĩa phủ định sang so sánh nhất: No other + N(số ít) + be + as/so + adj + as + S = S + be + the most + adj (hoặc adj-est) + N.
C. Pat is not as successful as other students in his class. (Pat không thành công bằng các học sinh khác trong lớp.) → Sai nghĩa.
D. His class is less successful than Pat is. (Lớp của cậu ấy ít thành công hơn Pat.) → Sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Không có học sinh nào khác trong lớp thành công bằng Pat.
= Pat là học sinh thành công nhất trong lớp của cậu ấy.
Câu 7/40
Lời giải
A. She lived in difficult conditions; otherwise, she studied very well. → Sai nghĩa (từ nối “otherwise” mang nghĩa là “nếu không thì”).
B. She lived in difficult conditions, for she studied very well. → Sai nghĩa (từ nối “for” ở đây mang ý nghĩa chỉ nguyên nhân “bởi vì”, không thể hiện sự tương phản).
C. She lived in difficult conditions, but she studied very well.
→ Đúng. Câu gốc dùng trạng từ liên kết “however” (tuy nhiên) để chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề. Khi viết lại, ta dùng liên từ “but” (nhưng) để thay thế hoàn toàn phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
D. Because she lived in difficult conditions, she studied very well. → Sai nghĩa (từ nối “Because” chỉ nguyên nhân, làm mất đi ý nghĩa tương phản của câu gốc).
Dịch nghĩa: Điều kiện sống của cô ấy ở thành phố đó rất khó khăn; tuy nhiên, cô ấy học rất giỏi.
= Cô ấy sống trong điều kiện khó khăn, nhưng cô ấy học rất giỏi.
Lời giải
Thứ tự đúng: A. a – c – b
Để sắp xếp hợp lí, ta cần bám sát bối cảnh, diễn biến sự việc và cách giải quyết vấn đề:
Câu mở đầu: “We had planned a field trip to the science museum. Unfortunately, things didn’t go as expected.” (Chúng tôi đã lên kế hoạch cho một chuyến đi thực tế đến bảo tàng khoa học. Thật không may, mọi thứ đã không diễn ra như mong đợi). Câu này báo hiệu một sự cố sắp xảy ra phá hỏng kế hoạch.
- (a): “We had all been looking forward to the trip and were excited to explore the exhibits.” (Tất cả chúng tôi đều rất mong chờ chuyến đi và háo hức khám phá các hiện vật). Đây là câu miêu tả bối cảnh và tâm trạng trước chuyến đi, làm nền tảng làm nổi bật sự cố ở câu sau.
- (c): “When we arrived, we found out that the museum was closed for maintenance that day.” (Khi đến nơi, chúng tôi phát hiện ra rằng bảo tàng đóng cửa để bảo trì vào ngày hôm đó). Đây chính là sự cố cụ thể giải thích cho câu mở đầu “không diễn ra như mong đợi”. Về mặt thời gian, nó xảy ra ngay lúc họ vừa đặt chân đến.
- (b): “After some quick thinking, our teacher arranged an alternative visit to a local library.” (Sau một hồi suy nghĩ nhanh, giáo viên của chúng tôi đã sắp xếp một chuyến thăm thay thế đến một thư viện địa phương). Sau khi đối mặt với sự cố đóng cửa, đây là hành động giải quyết vấn đề để tiếp tục chuyến ngoại khóa.
Thứ tự hợp lí nhất theo chuỗi sự kiện là: Tâm trạng trước khi đến (a) → Sự cố khi đến nơi (c) → Cách giải quyết sự cố (b).
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 12 to 16.
One of the most obvious negative aspects of social networking is losing face- to-face contact with other people. Teens are sitting around with their phone in their hands all day long, tapping messages onto screens instead of communicating with real people. Many teenagers feel more comfortable with virtual friends than with real ones. The majority think that it is easier to chat on the Internet because they lack communication skills.
It is also true that parents often have no knowledge about what their kids do with their phones or computer. Crosby says that, “While kids are plugged in to social media, only about 40% of parents are involved themselves.” And because parents don't know the full picture, they also don't know how to deal with a teenager's potential overuse of social media and might not even be aware that a problem exists. Therefore, social networking can be much more immediately engaging with the teenager's life than parents are, and this fact makes virtual communication feel more “real” than face-to-face communication.
(Source: Adapted from We have kids)
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks from 17 to 20 the most.
Life in the countryside is often peaceful and quiet. Unlike cities, the pace of life is slower, and (17) ________. In addition, people living in rural areas are surrounded by nature, which helps reduce
stress. It is also safer since the crime rate is much lower. (18) ________, it also has its challenges.
Access to healthcare, education, and job opportunities may be limited compared to urban areas. (19) ________. Public transport is often lacking, making it difficult for people to commute or access
services that are readily available in cities. (20) ________, the countryside provides a strong sense of community, which appeals to many people. Many find the peace and connection to nature. For those seeking a simpler lifestyle, the countryside offers a refreshing alternative to the chaos of the city.
A. Despite these drawbacks
B. Another difficulty is transportation
C. it is easier to find fresh, locally-grown food
D. While the countryside offers many benefits
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.