Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (Tự luận) có đáp án - Đề 5
35 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 5 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương IX (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 43. Xác suất thực nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 42. Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 41. Biểu đồ cột kép (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 40. Biểu đồ cột (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \(160 - \left( {4 \cdot {5^2} - 3 \cdot {2^3}} \right)\) \( = 160 - \left( {4.25 - 3.8} \right)\) \( = 160 - \left( {100 - 24} \right)\) \( = 160 - 100 + 24\) \( = 60 + 24\) \( = 84\). c) \[\left( { - 134} \right) + 51 \cdot 134 + \left( { - 134} \right) \cdot 48\] \[ = 134 \cdot \left( { - 1} \right) + 51 \cdot 134 + 134 \cdot \left( { - 48} \right)\] \[ = {\rm{ }}134 \cdot \left[ {\left( { - 1} \right) + 51 + \left( { - 48} \right)} \right]\] \[ = 134 \cdot 2\] \[ = 168.\] |
b) \(\left( { - 25} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) - \left( { - 25} \right) + \left( { - 13} \right)\) \[ = \left[ {\left( { - 25} \right) + 25} \right] + \left[ {\left( { - 17} \right) + \left( { - 13} \right)} \right] + 15\] \[ = 0 + \left( { - 30} \right) + 15\] \( = - 15\). d) \(47 \cdot 8 - 27 \cdot 9 + 47 \cdot 12 - 27 \cdot 11\) \( = \left( {47 \cdot 8 + 47 \cdot 12} \right) - \left( {27 \cdot 9 + 27 \cdot 11} \right)\) \( = 47 \cdot \left( {8 + 12} \right) - 27 \cdot \left( {9 + 11} \right)\) \( = 47 \cdot 20 - 27 \cdot 20\) \( = 20 \cdot \left( {47 - 27} \right)\) \( = 20 \cdot 20\) \( = 400\). |
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \(5x - {2^3} = {3^3}\) \(5x - 8 = 27\) \(5x = 35\) \(x = 7\) Vậy \(x = 7\). |
b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\) \(3\left( {x + 2} \right) = 51 - 60\) \(3\left( {x + 2} \right) = - 9\) \(x + 2 = - 3\) \(x = - 5\) Vậy \(x = - 5\). |
c) \({3^{x + 2}} + {3^x} = 10\) \({3^x}{.3^2} + {3^x} = 10\) \({3^x}.\left( {{3^2} + 1} \right) = 10\) \({3^x}.10 = 10\) \({3^x} = 1\) \({3^x} = {3^0}\) Suy ra \(x = 0\). Vậy \(x = 0\). |
Câu 3
(3,0 điểm)
1. “Nhà Tây Sơn là một triều đại quan chủ trong lịch sử Việt Nam tồn tại từ năm 1778 đến năm 1802. Theo cách gọi của phần lớn sử gia tại Việt Nam thì “nhà Tây Sơn” được dùng để gọi triều đại của anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ để phân biệt với nhà Nguyễn của Nguyễn Ánh (vì cùng họ Nguyễn). Một trong những công tích lớn nhất của nhà Tây Sơn trong lịch sử dân tộc là đã tiến đến rất gần công cuộc thống nhất và đồng thời mở rộng lãnh thổ đất nước sau hàng trăm năm Việt Nam bị chia cắt.” (Theo https://vi.wikipedia.org).
Viết tập hợp \(A\) gồm tên các anh em nhà Tây Sơn.
2. Trong trò chơi bắn bi vào các hình tròn vẽ trên mặt đất, bạn Quân đã bắn được 2 viên bi điểm 5; 3 viên bi điểm 0 và 3 viên bi điểm \( - 5.\) Bạn Hoàng đã bắn được 1 viên bi điểm 10; 2 viên bi điểm \( - 10\) và 2 viên bi điểm \( - 1.\) Hỏi bạn nào được cao điểm hơn?

3. Một nhân viên ở cửa hàng bán đồ ăn nhanh khi xếp số bánh ngọt vào các túi thì thấy rằng nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ. Tính số bánh ngọt của cửa hàng biết rằng số bánh ngọt trong khoảng từ 100 đến 150 chiếc.
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Tập hợp \(A\) gồm tên các anh em nhà Tây Sơn là:
\(A = \{ \)Nguyễn Nhạc; Nguyễn Lữ; Nguyễn Huệ}.
2. Bạn Quân bắn được số điểm là:
\(2 \cdot 5 + 3 \cdot 0 + 3 \cdot \left( { - 5} \right) = 10 + \left( { - 15} \right) = - 5\) (điểm).
Bạn Hoàng bắn được số điểm là:
\(1 \cdot 10 + 2 \cdot \left( { - 10} \right) + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 10 - 20 - 2 = -12\) (điểm).
Do đó, bạn Quân được cao điểm hơn bạn Hoàng (- 5 điểm > - 12 điểm).
3. Gọi \[x\] là số bánh ngọt của cửa hàng (chiếc, \(x \in \mathbb{N}*;\,\,100 \le x \le 150\))
Vì nếu xếp số bánh ngọt vào các túi, mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc, 15 chiếc đều vừa đủ nên\(x\,\, \vdots \,\,10,\,\,x\,\, \vdots \,\,12,\,\,x\,\, \vdots \,\,15.\)
Suy ra \(x\) là \(BC\left( {10,12,15} \right)\)
Ta có: \(10 = 2.5;\,\,\,\,12 = {2^2}.3;\,\,\,15 = 3.5\)
Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)
Suy ra \(BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\)
Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\)
Vậy cửa hàng có 120 chiếc bánh ngọt.
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. a) Các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ đã cho là

b
) Những hình có tâm đối xứng là: Đoạn thẳng, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn.

2.
a) Diện tích phần ruộng hình bình hành là: \(14,6.24,6 = 359,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích phần ruộng hình thang cân là: \(\frac{{\left( {24,6 + 15} \right).11}}{2} = 217,8\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích thửa ruộng là: \(359,16 + 217,8 = 576,96\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Vậy diện tích thửa ruộng \(576,96\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
b) Mỗi vụ bác Lan thu hoạch được số kilôgam thóc là:
\(576,96.0,7 = 403,872\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Vậy mỗi vụ bác Lan thu hoạch được \(403,872\) kilôgam thóc.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Gọi \(n\) là số ống mà hàng dưới cùng người công nhân đã xếp.
Theo bài, tổng số ống mà người công nhân xếp là: \(1 + 2 + 3 + ... + n\) (ống).
Tổng trên là tổng của dãy số \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,...,\,\,\,n\) có \(n\) số hạng và cách đều nhau 1 đơn vị.
Như vậy, tổng của dãy số trên là:
\(1 + 2 + 3 + ... + n = \frac{{n \cdot \left( {n + 1} \right)}}{2}.\)
Theo bài, người công nhân cần xếp 465 ống nên ta có:
\(\frac{{n \cdot \left( {n + 1} \right)}}{2} = 465.\)
Suy ra \(n \cdot \left( {n + 1} \right) = 930.\)
Hai số \(n\), \(n + 1\) là hai số tự nhiên liên tiếp và ta thấy rằng \(30 \cdot 31 = 930\) nên \(n = 30.\)
Vậy người công nhân cần xếp 30 hàng và hàng dưới cùng xếp 30 ống.


