Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 4)
30 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Today, many poor children in Việt Nam live in better conditions. Over the years, many projects focusing on child protection, education and healthcare have been (1) ______. In 2050, (2) ______ children throughout the country will be (3) ______ access to quality education and nutrition.
As a small country in Southeast Asia, Brunei has also made (4) ______ progress in protecting children’s rights. Free education is provided to children in the first nine years of schooling. Strong (5) ______ are currently being developed to tackle child abuse. A 24-hour, toll-free child helpline is also (6) ______ to ensure children’s well-being.
(Adapted from English Discovery)
Câu 1/40
A. prosecuted
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. prosecute /ˈprɒsɪkjuːt/ (v): khởi tố, truy tố (dùng trong pháp luật)
B. implement /ˈɪmplɪment/ (v): triển khai, thực hiện (dự án, kế hoạch)
C. demonstrate /ˈdemənstreɪt/ (v): chứng minh, biểu tình, trình diễn
D. nominate /ˈnɒmɪneɪt/ (v): đề cử (cho giải thưởng, vị trí,...)
Dịch: Trong những năm qua, nhiều dự án tập trung vào bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em đã được triển khai.
Chọn B.
Câu 2/40
A. anonymous
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. anonymous /əˈnɒnɪməs/ (adj): vô danh, ẩn danh
B. badly off /ˌbædli ˈɒf/ (adj): nghèo, khó khăn (informal, không hay dùng trong văn bản trang trọng và báo chí)
C. underprivileged /ˌʌndəˈprɪvəlɪdʒd/ (adj): thiệt thòi, thiếu điều kiện sống, giáo dục hoặc chăm sóc y tế (thường dùng để miêu tả các đối tượng khó khăn trong xã hội)
D. derelict /ˈderəlɪkt/ (adj): bị bỏ hoang, ở trong tình trạng tồi tệ (thường dùng cho tòa nhà, vùng đất,...)
Dịch: Đến năm 2050, trẻ em thiệt thòi trên khắp cả nước sẽ được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng...
Chọn C.
Câu 3/40
A. blocked
Lời giải
Kiến thức về kết hợp từ
A. be blocked access to: sai ngữ pháp. ‘block’ là ngoại động từ nên phải đi kèm tân ngữ trực tiếp (‘block sb’ hoặc ‘block sth’), không đi với tân ngữ gián tiếp.
- Trong ngữ cảnh câu chứa chỗ trống, ‘access’ không phải chủ thể bị ‘block’, mà là thứ bị ‘block’ khỏi đối tượng trẻ em => ‘access’ là tân ngữ gián tiếp.
- Thêm vào đó, ‘block access’ có nghĩa là ‘chặn quyền tiếp cận, trái với ý tích cực của câu.
B. be denied access to: bị từ chối quyền tiếp cận => đúng ngữ pháp nhưng nghĩa tiêu cực tương tự A.
C. be given access to: được cho phép tiếp cận => đúng ngữ pháp và hoàn toàn phù hợp với ý tích cực của câu.
D. be gained access to: sai ngữ pháp. Ta phải dùng ở thể chủ động: ‘sb gain access to sth’ (ai đó tiếp cận được với cái gì)
Dịch: ...trẻ em thiệt thòi trên khắp cả nước sẽ được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng và chế độ dinh dưỡng đầy đủ.
Chọn C.
Câu 4/40
A. several
Lời giải
Kiến thức về lượng từ
A. several + N(s/es): một vài người/ cái gì
B. plenty of + N(s/es)/ N(không đếm được): nhiều, đủ
C. much + N(không đếm được): nhiều (thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
D. a lot of + N(s/es)/ N(không đếm được): một (số) lượng nhiều
- Sau chỗ trống là danh từ không đếm được ‘progress’ thì ‘several’ không dùng được (loại A); B thiếu ‘of’ (loại B); câu chứa chỗ trống là câu khẳng định, không hợp dùng ‘much’ (loại C) => ‘a lot of’ dùng đúng cấu trúc và phù hợp nhất.
Dịch: Là một quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á, Brunei cũng đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể trong việc bảo vệ quyền trẻ em.
Chọn D.
Câu 5/40
A. marches
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. march /mɑːtʃ/ (n): cuộc diễu hành
B. measure /ˈmeʒə(r)/ (n): biện pháp
C. petition /pəˈtɪʃn/ (n): đơn kiến nghị
D. placard /ˈplækɑːd/ (n): biểu ngữ
Dịch: Các biện pháp mạnh mẽ hiện đang được phát triển nhằm giải quyết vấn nạn bạo hành trẻ em. Chọn B.
Câu 6/40
A. drawn on
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. draw on (phr.v): tận dụng, dựa vào kiến thức, kinh nghiệm
B. press ahead (phr.v): thúc đẩy, tiếp tục (dù có khó khăn)
C. carry on (phr.v): tiếp tục một việc đã bắt đầu
D. set up (phr.v): thiết lập, thành lập
Dịch: Ngoài ra, một đường dây nóng miễn phí hoạt động 24/7 cũng đã được thiết lập để đảm bảo phúc lợi cho trẻ.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
Today, many poor children in Việt Nam live in better conditions. Over the years, many projects focusing on child protection, education and healthcare have been implemented. In 2050, underprivileged children throughout the country will be given access to quality education and nutrition.
As a small country in Southeast Asia, Brunei has also made a lot of progress in protecting children’s rights. Free education is provided to children in the first nine years of schooling. Strong measures are currently being developed to tackle child abuse. A 24-hour, toll-free child helpline is also set up to ensure children’s well-being.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam đã được sống trong điều kiện tốt hơn. Trong những năm qua, nhiều dự án tập trung vào bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em đã được triển khai. Đến năm 2050, trẻ em thiệt thòi trên khắp cả nước sẽ được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng và chế độ dinh dưỡng đầy đủ.
Là một quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á, Brunei cũng đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể trong việc bảo vệ quyền trẻ em. Trẻ em tại đây được hưởng giáo dục miễn phí trong 9 năm học đầu tiên. Những biện pháp mạnh mẽ hiện đang được phát triển nhằm giải quyết vấn nạn bạo hành trẻ em. Ngoài ra, một đường dây nóng miễn phí hoạt động 24/7 cũng đã được thiết lập để đảm bảo phúc lợi cho trẻ.
Đoạn văn 2
Read the following quiz and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Do you think you are a dedicated lifelong learner?
1. Are you someone (7) ______ hard to achieve your goals?
2. Are you committed to self-development?
3. Are you a curious mind that often asks questions?
4. Do you (8) ______ proactive initiatives without needing encouragement?
5. Do you have discipline to continue (9) ______ day after day?
6. Are you a high-volume reader who’s capable of reading plenty of books a month?
7. Are you a self-(10) ______ learner that is always trying to perfect your skills?
So how many times did you answer ‘YES’?
1-2. Lifelong learning doesn’t excite you. Try starting with something you already have an interest (11) ______!
3-4. You enjoy learning but it’s not your passion. Pursue other things, just don’t forget about your personal development!
5-7. You are definitely a dedicated learner and will certainly excel in the future! (12) ______ the good work!
(Adapted from Bright)
Câu 7/40
A. to work
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta cần một MĐQH hoặc dạng rút gọn động từ của MĐQH để bổ nghĩa cho ‘someone’.
- Đại từ quan hệ ‘whom’ dùng khi danh từ được thay thế đóng vai trò làm tân ngữ, mà ‘someone’ trong câu này không phải đối tượng chịu tác động của hành động nào => loại C.
- Khi dùng MĐQH bổ nghĩa cho các đại từ bất định như someone, anybody, everything,... ta không rút gọn động từ về dạng V-ing, đây không phải là cách dùng tự nhiên => loại D.
A. someone to V (dạng rút gọn MĐQH về to V): người để làm việc gì, có nhiệm vụ gì, e.g. I need someone to take care of my kids.
B. someone who V (dạng MĐQH đầy đủ): người như thế nào (mô tả đặc điểm)
=> phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Bạn có phải là người luôn nỗ lực để đạt được mục tiêu của mình?
Chọn B.
Câu 8/40
A. hold
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có: take the initiative – chủ động thực hiện điều gì đó
Dịch: Bạn có hay chủ động bắt tay vào việc mà không cần ai thúc đẩy?
Chọn D.
Câu 9/40
A. learn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. motivated
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. about
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Keep up
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following story and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Refugees bring new life to a village
Riace is a small village in Calabria, which is a very pretty region of Italy, but also a poor one. Riace once had a population of 3,000, but in the 1990s a job shortage meant that many people, especially young people, (18) ______. The only school closed. Many houses were empty. But now it’s a different story, owing to one man (19) ______.
One day in 1998, Domenico Lucano, a teacher from Riace, was driving near the sea when he saw a large group of refugees who had escaped their countries. Lucano decided to help these people, and they might save his village. (20) ______. The refugees also had to learn Italian.
It was the beginning of a plan. The idea was simple: Riace needed more inhabitants and there were plenty of people in the world looking for a home. The village began to have refugees from Somalia, Afghanistan, Iraq, Lebanon, and other places. Using buildings which had been empty for years, (21) ______.
Riace is now home to between two and three hundred immigrants, who live happily alongside the locals. Women make handicrafts to sell in local shops, while men renovate houses to rent to tourists. And (22) ______. Lucano, the mayor of Riace since 2004, managed to create jobs and stop the villagers from moving away, while at the same time helping some of the poorest and most desperate people in the world.
(Adapted from THiNK)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.