Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Carboxylic acid lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Hợp chất carbonyl lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 5 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Bài tập về phản ứng tách nước tạo alkne của alcohol lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. SO2 và NOx.
B. CO2 và CH4.
C. SO2 và CO2.
D. CO2 và H2O.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tác nhân chính gây ra mưa acid là các khí acid như SO2 và các oxide của nitrogen (NOx) thải ra từ hoạt động công nghiệp và giao thông. Đáp án:A
Câu 2/25
màu vàng.
màu xanh.
màu đỏ.
màu hồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Dung dịch NH3 có tính base yếu do phản ứng thủy phân tạo ion OH−, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Đáp án:B
Câu 3/25
A. NH4+.
B. OH-.
C. H2O.
D. NH3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Phản ứng thuận nghịch: NH3 + H2O NH4+ + OH-. Trong phản ứng nghịch: NH4+ + OH- NH3 + H2O , ion NH4+ cho proton (H+) nên đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry. Đáp án:A
Câu 4/25
A. 0.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Nguyên tử nitrogen (nhóm VA) có 5 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3, nitrogen dùng 3 electron tạo 3 liên kết đơn với 3 nguyên tử H, còn lại 1 cặp electron hóa trị chưa liên kết. Đáp án:D
Câu 5/25
NH4+.
NO3-.
N2.
NO2-.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất khí N2 (chiếm khoảng 78% thể tích không khí). Đáp án:C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s). Nồng độ chất rắn không xuất hiện trong biểu thức hằng số cân bằng KC. Do đó: . Đáp án: B
Câu 7/25
C6H12O6, C6H6, NaCl, HCl.
NaCl, H2SO4, NaOH, CuCl2.
NaCl, HNO3, C6H6, C2H5OH.
CuSO4, NaOH, HNO3, C2H5OH.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion (acid, base, muối). Dãy gồm toàn bộ chất điện li là: NaCl, H2SO4, NaOH, CuCl2. (C6H12O6; C6H6; C2H5OH là chất không điện li). Đáp án:B
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải: Ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo môi trường acid: (hoặc ), tạo ra ion H+. Đáp án:B
Câu 9/25
A. 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4.
B. NH3 + HCl NH4Cl.
C. 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O.
D. NH3 + H2O NH4+ + OH-.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Phân lân.
Phân đạm ammonium.
Phân kali.
Phân đạm nitrate.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l).
B. CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g).
C. C(s) + O2(g) CO2(g).
D. CO(g) + H2O(g) H2(g) + CO2(g).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. thêm khí NO vào hệ.
C. giảm áp suất của hệ.
D. thêm chất xúc tác vào hệ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
phản ứng hoá học không xảy ra.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. KClO3.
B. CaCO3.
C. NaCl.
D. NH4Cl.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước; nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
b. Liên kết ba trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn nên rất khó bị phá vỡ, do đó ở nhiệt độ và áp suất thường, nitrogen có tính kém hoạt động hóa học .
c. Phản ứng của oxygen với nitrogen xảy ra ở nhiệt độ rất cao tạo ra NO (nitrogen monoxide), trong khí quyển đây là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là một nguồn cung cấp đạm cho đất.
d. Phản ứng của nitrogen với hydrogen là phản ứng một chiều, được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Hỗn hợp dung dịch với tỉ lệ mol HNO3 đặc và HCl đặc là 1.3 có thể hòa tan được Au.
b. HNO3 đậm đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide.
c. Trong phân tử HNO3 có một liên kết cho nhận.
d. Cho phản ứng. aFe + bHNO3 →cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số cân bằng nguyên tối giản của HNO3 là 8.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
