Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
12 người thi tuần này 4.6 67 lượt thi 34 câu hỏi 58 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Gia Bình số 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 23)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 22)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 21)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
JOB ADVERTISEMENT: OFFICE ASSISTANT!
We are searching for a dedicated and (1) __________ office assistant to join our team. This position is ideal for someone who is eager to learn and willing to take on new responsibilities as the company grows. You will have the opportunity to work closely with different departments and develop practical skills in a(n) (2) __________ where your ideas and contributions will always be appreciated. The candidate thriving in a fast-paced setting will assist with scheduling, answering calls, preparing documents, and providing client support. We welcome applicants (3) _________ are responsible, detail-oriented, and cooperative, can work well with people from various backgrounds and maintain a positive attitude at work. Because the job requires employees to avoid (4) __________ multiple tasks at the last minute, candidates should be flexible, organized, and ready to plan ahead.
Câu 1/34
A. energy
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. energy (n): năng lượng
B. energetic (adj): năng động, tràn đầy năng lượng
C. energize (v): tiếp thêm năng lượng
D. energetically (adv): một cách năng nổ, mạnh mẽ
Liên từ “and” (và) có chức năng nối hai từ cùng từ loại tạo thành cấu trúc song song. Phía trước “and” là tính từ “dedicated” (tận tâm), và chỗ trống nằm ngay trước cụm danh từ “office assistant” (trợ lý văn phòng) nên bắt buộc phải là một tính từ để bổ nghĩa. “Energetic” là đáp án chính xác.
→ We are searching for a dedicated and energetic office assistant to join our team.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và năng động để tham gia vào đội ngũ của mình.
Câu 2/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Trật tự từ của cụm danh từ: Tính từ miêu tả (vibrant - sôi động, năng động) + Danh từ phụ bổ nghĩa (office - văn phòng) + Danh từ chính (environment - môi trường).
vibrant office environment: môi trường văn phòng năng động
→ ...develop practical skills in a vibrant office environment where your ideas...
Dịch nghĩa: ...phát triển các kỹ năng thực tế trong một môi trường văn phòng năng động nơi mà những ý tưởng của bạn...
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. whom: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho người, đóng vai trò làm tân ngữ)
B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)
C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)
D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho người, đóng vai trò làm chủ ngữ)
Phía trước chỗ trống là danh từ chỉ người “applicants” (các ứng viên), phía sau là động từ to-be “are”. Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
→ We welcome applicants who are responsible, detail-oriented, and cooperative...
Dịch nghĩa: Chúng tôi chào đón những ứng viên người mà có trách nhiệm, chú ý đến từng chi tiết và có tinh thần hợp tác...
Câu 4/34
A. manage
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. manage (v): quản lý, xoay xở (động từ nguyên thể)
B. managed (v-ed): đã quản lý (thì quá khứ)
C. managing (v-ing): (động từ thêm đuôi -ing)
D. to manage (to V): để quản lý
Ta có cấu trúc: avoid doing something: tránh làm việc gì đó
→ Because the job requires employees to avoid managing multiple tasks at the last minute...
Dịch nghĩa: Bởi vì công việc yêu cầu nhân viên phải tránh việc giải quyết/quản lý nhiều nhiệm vụ cùng lúc vào phút chót...
Dịch bài đọc:
QUẢNG CÁO TUYỂN DỤNG: TRỢ LÝ VĂN PHÒNG!
Chúng tôi đang tìm kiếm một trợ lý văn phòng tận tâm và năng động để tham gia vào đội ngũ của mình. Vị trí này lý tưởng cho những ai ham học hỏi và sẵn sàng đảm nhận những trách nhiệm mới khi công ty phát triển. Bạn sẽ có cơ hội làm việc chặt chẽ với các phòng ban khác nhau và phát triển các kỹ năng thực tế trong một môi trường văn phòng năng động nơi những ý tưởng và sự đóng góp của bạn sẽ luôn được trân trọng.
Ứng viên phát triển tốt trong một môi trường nhịp độ nhanh sẽ hỗ trợ việc lên lịch trình, trả lời các cuộc gọi, chuẩn bị tài liệu và cung cấp hỗ trợ cho khách hàng. Chúng tôi chào đón những ứng viên có trách nhiệm, chú ý đến từng chi tiết, có tinh thần hợp tác, có thể làm việc tốt với những người từ nhiều bối cảnh khác nhau và duy trì một thái độ tích cực trong công việc. Bởi vì công việc yêu cầu nhân viên phải tránh việc giải quyết nhiều nhiệm vụ cùng lúc vào phút chót, các ứng viên nên linh hoạt, có óc tổ chức và sẵn sàng lên kế hoạch trước.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
JOIN OUR GREEN LIVING CAMPAIGN!
Our school is launching a new Green Living Campaign this semester to encourage students to build more eco-friendly habits and make responsible daily choices. Every small action helps protect our environment and creates long-lasting awareness within the community. Many students already bring reusable bottles, and our campaign hopes to inspire (5) ______ positive change across the whole school. We also remind everyone to check their lockers regularly and (6) ______ old worksheets, plastic wrappers, or bottles instead of letting them pile up and create unnecessary waste. The Eco Club (7) ______ several meaningful activities such as planting trees, collecting recyclable items, and sharing tips on saving energy since 2024. (8) ______ the Earth provides us with many valuable materials, some of them are (9) ______, meaning they will eventually run out if we continue using them irresponsibly. Let’s work together to reduce waste and choose greener options every day!
Câu 5/34
A. another
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. another (det): một (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số ít)
B. other (det): những (cái) khác (cộng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
C. the others (pronoun): những cái/người còn lại đã xác định (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)
D. others (pronoun): những cái/người khác (đại từ, KHÔNG đứng trước danh từ)
Danh từ “change” là danh từ số ít. Việc học sinh mang bình nước tái sử dụng được coi là một hành động tích cực, và chiến dịch muốn truyền cảm hứng để tạo ra “một sự thay đổi tích cực khác”. Do đó, chọn “another”.
→ ...our campaign hopes to inspire another positive change across the whole school.
Dịch nghĩa: ...chiến dịch của chúng ta hy vọng sẽ truyền cảm hứng cho một sự thay đổi tích cực khác trên toàn trường.
Câu 6/34
A. save up
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. save up (phrasal verb): tiết kiệm (tiền bạc)
B. get rid of (phrasal verb): vứt bỏ, loại bỏ, tống khứ
C. make up (phrasal verb): bịa đặt, trang điểm, chiếm (tỉ lệ), làm hòa
D. take off (phrasal verb): cất cánh, cởi ra (quần áo), thành công rực rỡ
Đối với những thứ như “old worksheets” (tờ bài tập cũ) hay “plastic wrappers” (vỏ bọc nilon), chúng ta cần “vứt bỏ” chúng đi để tránh việc chúng “pile up” (chất đống) và tạo ra rác thải.
→ ...check their lockers regularly and get rid of old worksheets, plastic wrappers...
Dịch nghĩa: ...thường xuyên kiểm tra tủ đồ của mình và vứt bỏ những tờ bài tập cũ, vỏ bọc nilon...
Câu 7/34
A. will plan
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. will plan: (thì tương lai đơn)
B. is planning: (thì hiện tại tiếp diễn)
C. has planned: (thì hiện tại tiếp diễn)
D. was planning: (thì quá khứ tiếp diễn)
Câu này có dấu hiệu nhận biết ngữ pháp vô cùng rõ ràng là giới từ “since” + mốc thời gian trong quá khứ (“since 2024”), nên động từ phải được chia ở thì Hiện tại hoàn thành (has planned) hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been planning) để diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
→ The Eco Club has planned several meaningful activities such as planting trees, collecting recyclable items, and sharing tips on saving energy since 2024.
Dịch nghĩa: Câu lạc bộ Sinh thái đã lên kế hoạch cho một vài hoạt động ý nghĩa như trồng cây, thu gom các vật dụng có thể tái chế và chia sẻ các mẹo tiết kiệm năng lượng kể từ năm 2024.
Câu 8/34
A. since
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. since (conj): bởi vì, từ khi
B. yet (conj): tuy nhiên (thường đứng giữa câu, đi sau dấu phẩy)
C. while (conj): trong khi, mặc dù
D. although (conj): mặc dù
Hai mệnh đề trong câu mang ý nghĩa nhượng bộ, tương phản nhau: “Trái Đất cung cấp nhiều vật liệu giá trị” >< “một số trong chúng sẽ cạn kiệt”. Mặc dù “while” đôi khi cũng mang nét nghĩa nhượng bộ, nhưng “Although” là liên từ chuyên biệt và chuẩn xác nhất để mở đầu một mệnh đề chỉ sự nhượng bộ (concession) trong ngữ cảnh văn bản học thuật / giáo dục.
→ Although the Earth provides us with many valuable materials, some of them are...
Dịch nghĩa: Mặc dù Trái Đất cung cấp cho chúng ta nhiều vật liệu giá trị, một số trong số chúng là...
Câu 9/34
A. endless
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Urbanization has occurred rapidly in India principally due to social, economic and political drivers and (14) ______. However, this (15) ______, lack of urban infrastructure, and poor delivery of basic services, resulting in undesirable environmental impacts, congestion, and urban sprawl. India's urbanization has placed tremendous demand on the country's resources. (16) ______. Although economic development is supported by both urbanization and industrialization, urbanization, (17) ______, including energy use related to transportation, plays a crucial role. Deficiencies in urban planning and management have to be overcome if India's urban environment is to meet the rising expectations of an expanding urban population and provide an environment consistent with rapid, inclusive and sustainable growth. Population growth will lead to increased strain on infrastructure and resources. Achieving a greener future with low energy costs can be supported by preferential policies (18) ______. Furthermore, by investing in technology and empowering local governments, India can effectively meet its low carbon energy needs in a sustainable manner.
Câu 14/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Smart Growth
Recently, experts have tried to curb the spread of suburban sprawl, or at least create urban areas that are developed more purposefully. This is known as “smart growth.” City planners create communities that are designed for more walking and less dependency on cars. Some developers revitalize old communities in downtown urban areas, rather than develop the next piece of farmland or wilderness.
U.S. states such as Oregon are passing laws to prevent unplanned urban sprawl. They have created boundaries around cities that limit the growth of development. Officials have created laws stating that the minimum size of a plot of land is 32 hectares (80 acres). This is to prevent developers from creating suburban communities. An 80-acre plot of land is prohibitively expensive for a single-family home!
Other smart-growth communities are creating new types of development. Some have large amounts of undeveloped “green space,” organic farms, and lakes. Urban areas typically drain the water from rain and snow, which cannot collect in the paved-over ground. Rather than use drainage pipes and ditches, smart-growth communities create wetlands designed to filter storm runoff.
More city planners are developing urban areas by considering their geography. Engineers construct buildings that integrate seamlessly with the surrounding environment, drawing upon natural resources. White roofs, for example, reflect the sun's rays and lower the cost of air conditioning. Homebuilders in urban areas as diverse as Los Angeles, California, U.S., and the island communities of Greece create homes and businesses with white plaster or tile roofs for this reason.
There is also a move toward preserving and maintaining more green areas and planting more trees in urban areas. Landscape designers often consult with city planners to incorporate parks with development.
[Adapted from National Geographic]
Câu 19/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/34
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 26/34 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.