Bài tập tính số nguyên tử, phân tử, số mol, khối lượng khí lớp 12 (có lời giải)
47 người thi tuần này 4.6 523 lượt thi 13 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tính tuổi của thiên thể, mẫu cổ vật lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Độ phóng xạ lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Khối lượng còn lại và khối lượng đã bị phân rã lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Năng lượng trong phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài toán liên quan đến năng lượng liên kết hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác số hạt nhân trong m (g) chất lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/13
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 2/13
A. \({\rm{n}} = {\rm{m}}.\mu .\)
B. \({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }.\)
C. \(n = m + \mu .\)
D. \(n = \frac{\mu }{m}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 3/13
A. \({\rm{N}} = \mu {\rm{m}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
B. \({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
C. \({\rm{N}} = \frac{\mu }{{\rm{m}}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
D. \({\rm{N}} = \frac{{\mu {\rm{m}}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 4/13
A. số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1atm).
B. số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.
C. số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.
D. số nguyên tử có trong 12 g carbon 12 .
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 5/13
A. số nguyên tử chứa trong 4 g helium.
B. số phân tử chứa trong 16 g oxygen.
C. số phân tử chứa trong 18 g nước lỏng.
D. số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở 0 °C và áp suất 1 atm.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 6/13
A. 0,5 g.
B. 1 g.
C. 2 g.
D. 4 g.
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 4.\frac{{3,{{01.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 2\,g\]
Câu 7/13
A. 4 g.
B. 8 g.
C. 16 g.
D. 12 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/13
A. 30 g.
B. 40 g.
C. 50 g.
D. 60 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/13
A. 0,65 g và 14,35 g.
B. 65 g và 14,35 g.
C. 0,65 g và 1,435 g.
D. 65 g và 1,435 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/13
A. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
B. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C. Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
D. Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/13
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.