Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 4. Reading & Writing
20 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 12 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 11 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 10 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 9 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 8 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 7 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 6 Listening (có đáp án) mới nhất
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 5 Listening (có đáp án) mới nhất
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the article and then decide whether the statements are True (T) or False (F).
Sue works at home. Her older daughter sometimes helps with the housework. The younger children don’t help. They watch TV with their brothers and sisters. Sue doesn’t watch TV a lot. The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive. The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m. and their parents go to bed just before 10 p.m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
T
Dịch: Sue làm việc ở nhà.
Thông tin: “Sue works at home.” (Sue làm việc tại nhà.)
→ Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
F
Dịch: Con gái lớn của Sue luôn luôn giúp việc nhà.
Thông tin: “Her older daughter sometimes helps with the housework.”
(Con gái lớn của cô ấy thỉnh thoảng giúp việc nhà.)
→ Sai
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
T
Dịch: Những đứa con nhỏ thường xem TV.
Thông tin: “The younger children don’t help. They watch TV with their brothers and sisters.”
(Những đứa con nhỏ hơn thì không giúp. Chúng xem TV với anh chị em.)
→ Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
F
Dịch: Việc đi nhà hàng không tốn kém đối với họ.
Thông tin: “The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive.”
(Gia đình Radford thường không đi ăn nhà hàng vì đắt tiền.)
→ Sai
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
F
Dịch: Bố mẹ đi ngủ sau 10 giờ tối.
Thông tin: “The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m. and their parents go to bed just before 10 p.m.” (Những đứa con nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, những đứa con lớn hơn thì 8 giờ tối hoặc 9 giờ tối, còn bố mẹ thì đi ngủ trước 10 giờ tối.)
→ Sai
Dịch bài đọc:
Sue làm việc tại nhà. Con gái lớn của cô ấy thỉnh thoảng giúp việc nhà. Những đứa con nhỏ hơn thì không giúp. Chúng xem TV với anh chị em. Sue không xem TV nhiều. Gia đình Radford thường không đi ăn nhà hàng vì đắt tiền. Những đứa con nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, những đứa con lớn hơn thì 8 giờ tối hoặc 9 giờ tối, còn bố mẹ thì đi ngủ trước 10 giờ tối.
Đoạn văn 2
Read the text and choose the correct options.
Melbourne - In many cities, people don’t like to (6) _____ downtown. But in Melbourne, Bourke Street is popular because (7) _____ lots of great stores and no cars. It’s expensive but lots of people eat lunch in the (8) _____ cafés.
Tokyo - Parts of Tokyo are always crowded with hundreds of (9) _____ but no cars! These (10) _____ car-free zones are very popular and people like shopping there.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A
- “like to + V” = thích làm gì
- Động từ “shop” nghĩa là “mua sắm”. Cụm từ phổ biến: “shop downtown” = mua sắm ở trung tâm thành phố.
- Các đáp án khác:
“enjoy downtown” → không tự nhiên trong tiếng Anh, “enjoy” thường cần một danh từ hoặc cụm danh từ (“enjoy the downtown area”), nhưng ở đây thiếu mạo từ.
“get downtown” → nghĩa là “đến trung tâm thành phố”, không phù hợp vì câu sau nói về “great stores” = người ta không thích mua sắm, không phải là đi tới trung tâm.
Câu 7/25
A. are there
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C
- Cấu trúc để nói về sự tồn tại: There + to be + N.
- “lots of great stores” là cụm danh từ đếm được số nhiều, vì vậy động từ “to be” chia là “are”.
→ chọn “there are”.
Câu 8/25
A. tall
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B
- “cafés” = những quán cà phê, là một địa điểm, một công trình dịch vụ ăn uống. Những dạng công trình này thường được đánh giá về kích thước (to, nhỏ) hơn chiều cao và chiều dài. Ở phố đi bộ, các quán cà phê thường nhỏ. → chọn “small”.
- Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh.
Câu 9/25
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. modern
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the text and answer the questions.
Ho Chi Minh City
Ho Chi Minh City is in the south of Vietnam. It’s got a population of about 9,000,000 in 2019. It’s very modern and the people are really friendly. There are many good amusement parks, shopping malls and buildings here. Vung Tau, Phan Thiet and Da Lat are some quite nice places not far from Ho Chi Minh City. I sometimes visit these cities for holidays, but Ho Chi Minh City is more interesting.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.